Giải Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương VIII

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài Giải Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương VIII. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

A. TRẮC NGHIỆM

Bài 8.17: Số cách cắm 4 bông hoa khác nhau vào 4 bình hoa khác nhau (mỗi bông hoa cắm vào một bình) là

A. 16. B. 24. C. 8 D. 4

Giải chi tiết:

Đáp án B

Bài 8.18: Số các số có ba chữ số khác nhau, trong đó các chữ số đều lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5 là

A. 120. B. 60. C. 720 D. 2

Giải chi tiết:

Đáp án B

Bài 8.19: Số cách chọn 3 bạn học sinh đi học bơi từ một nhóm 10 bạn học sinh là

A. 3628800 B. 604800 C. 120 D. 720.

Giải chi tiết:

Đáp án C

Bài 8.20: Bạn An gieo một con xúc xắc hai lần. Số các trường hợp để tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bằng 8 qua hai lần gieo là

A. 36 B. 6 C. 5 D. 4

Giải chi tiết:

Đáp án C

Bài 8.21: Hệ số của x4 trong khai triển nhị thức (3x - 4)5

A. 1620 B. 60 . C. -60 D. -1620.

Giải chi tiết:

Đáp án D

B. TỰ LUẬN

Bài 8.22:

a. Có bao nhiêu cách viết một dãy 5 chữ cái in hoa từ bảng chữ cái tiếng Anh (gồm 26 chữ cái)?

b. Có bao nhiêu cách viết một dãy 5 chữ cái in hoa khác nhau từ bảng chữ cái tiếng Anh (gồm 26 chữ cái)?

Giải chi tiết:

a) Số cách viết là: A. TRẮC NGHIỆM (cách).

b) Số cách viết là: A. TRẮC NGHIỆM (cách).

Bài 8.23 : Từ các chữ số: 1; 2; 3; 4; 5; 6.

a. Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

b. Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 ?

Giải chi tiết:

a) Mỗi số có ba chữ số khác nhau lập từ 6 chữ số A. TRẮC NGHIỆM ứng với một chỉnh hợp chập 3 của 6. Vậy số các số có ba chữ số khác nhau lập được từ sáu chữ số đã cho là 120 số.

b) Gọi số cần lập là A. TRẮC NGHIỆM.

Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Vì số cân lập có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 nên ta có các trường hợp sau:

a, b, A. TRẮC NGHIỆM

Ứng với mỗi tập hợp, ta lập được 6 số.

Vậy ta lập được tất cả: A. TRẮC NGHIỆM số thoả mãn yêu cầu đề bài.

Bài 8.24 : Tế bào A có 2n = 8 nhiễm sắc thể (NST), và nguyên phân 5 lần liên tiếp. Tế bào B có 2n = 14 NST và nguyên phân 4 lần liên tiếp. Tính và so sánh tổng số NST trong tế bào A và trong tế bào B được tạo ra.

Giải chi tiết:

Số NST trong các tế bào A. TRẮC NGHIỆM được tạo ra sau 5 lần nguyên phân liên tiếp là:

A. TRẮC NGHIỆM (NST).

Số NST trong các tế bào A. TRẮC NGHIỆM được tạo ra sau 4 lần nguyên phân liên tiếp là:

A. TRẮC NGHIỆM (NST).

Vậy số NST trong các tế bào A. TRẮC NGHIỆM được tạo ra nhiều hơn số NST trong các tế bào A. TRẮC NGHIỆM được tạo ra là: A. TRẮC NGHIỆM (NST).

Bài 8.25: Lớp 10B có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 bạn tham gia vào đội thiện nguyện của trường trong mỗi trường hợp sau?

a. Ba học sinh được chọn là bất kì.

b. Ba học sinh được chọn gồm 1 nam và 2 nữ.

c. Có ît nhất một nam trong ba học sinh được chọn.

Giải chi tiết:

a) Số cách chọn 3 HS bất kì là: A. TRẮC NGHIỆM (cách).

b) Số cách chọn 3 HS gồm 1 nam và 2 nữ là: A. TRẮC NGHIỆM (cách).

c) Có thể sử dụng phương pháp gián tiếp: Số cách chọn A. TRẮC NGHIỆM đều là nữ là:

A. TRẮC NGHIỆM (cách).

Vậy số cách chọn 3 bạn mà có ít nhất một nam là: 9880 - A. TRẮC NGHIỆM (cách).

Bài 8.26: Trong khai triển nhị thức Newton của (2x + 3)5, hệ số của x4 hay hệ số của x3 lớn hơn?

Giải chi tiết:

Hệ số của A. TRẮC NGHIỆM là: A. TRẮC NGHIỆM

Hệ số của A. TRẮC NGHIỆM là: A. TRẮC NGHIỆM.

Vậy hệ số của A. TRẮC NGHIỆM lớn hơn.