Giải Toán 10 kết nối: Bài 27 Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài 27 Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Bài 1: Theo định nghĩa cổ điển của xác suất để tính xác suất của biến cố F: "Bạn An trúng giải độc đắc" và biến cố G: "Bạn An trúng giải nhất" ta cần xác định n(Ω), n(F) và n(G). Liệu có thể tính n(Ω), n(F) và n(G) bằng cách liệt kê ra hết các phần tử của Ω, F và G rồi kiểm đếm được không.

Giải chi tiết:

Ta có thể liệt kê hết các phần tử, tuy nhiên việc liệt kê sẽ dài và mất nhiều thời gian.

Bài 2: Một tổ trong lớp 10B có 12 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 6 học sinh trong tổ để kiếm tra vở bài tập Toán. Tính xác suất để trong 6 học sinh được chọn số học sinh nữ bằng số học sinh nam.

Giải chi tiết:

Không gian mẫu: 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP = 924.

Biến cố A: "6 học sinh được chọn số học sinh nữ bằng số học sinh nam".

Để số học sinh nữ bằng số học sinh nam thì chọn 3 nữ và 3 nam.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP n(A) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Vậy P(A) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

2. SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÌNH CÂY

Bài 1: Trong trò chơi "Vòng quay may mắn", người chơi sẽ quay hai bánh xe. Mũi tên ở bánh xe thứ nhất có thể dừng ở một trong hai vị trí: Loại xe 50 cc và Loại xe 110 cc. Mũi tên ở bánh xe thứ hai có thể dừng ở một trong bốn vị trí: màu đen, màu trắng, màu đỏ và màu xanh. Vị trí của mũi tên trên hai bánh xe sẽ xác định người chơi nhận được loại xe nào, màu gì.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Phép thử T là quay hai bánh xe. Hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.

Giải chi tiết:

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Bài 2: Trở lại trò chơi "Vòng quay may mắn" ở HĐ2. Tính xác suất để người chơi nhận được loại xe 110 cc có màu trắng hoặc màu xanh.

Giải chi tiết:

Theo như sơ đồ cây ở HĐ2 có 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP = 8.

Biến cố A: "Người chơi nhận được loại xe 110 cc có màu trắng hoặc màu xanh"

Có n(A) = 2. Vậy P(A) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 3: Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm giới tính của ba người con này.

a. Vẽ sơ đồ hình cây để mô tả các phần tử của không gian mẫu.

b. Giả thiết rằng khả năng sinh con trai và khả năng sinh con gái là như nhau. Tính xác suất để gia đình đó có một con trai và hai con gái.

Giải chi tiết:

a)

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

b) Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP = 8.

Gọi biến cố A: " Gia đình đó có một con trai và hai con gái".

A = {GTG; TGG; GGT} (với G là viết tắt của gái, T là viết tắt của trai).

n(A) = 3.

Vậy P(A) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

3. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ ĐỐI

Bài 1: Cho E là biến cố và Ω là không gian mẫu. Tính n(1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP) theo n(Ω) và n(E).

Giải chi tiết:

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 2: Có ba hộp A, B, C. Hộp A có chứa ba thẻ mang số 1, số 2, số 3. Hộp B chứa hai thẻ mang số 2 và số 3. Hộp C chứa hai thẻ mang số 1 và số 2. Từ mỗi hộp ta rút ra ngẫu nhiên một thẻ.

a. Vẽ sơ đồ cây để mô tả các phần tử của không gian mẫu.

b. Gọi M là biến cố: "Trong ba thẻ rút ra có ít nhất một thẻ số 1". Biến cố 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢPlà tập con nào của không gian mẫu?

c. Tính P(M) và P(1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP).

Giải chi tiết:

a)

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Từ sơ đồ hình cây ta có:
1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢPVậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.
b) Biến cố đối 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP : "Trong ba thẻ rút ra không có thẻ số 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.
Do đó 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.
c) 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Suy ra 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 3: Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

+ Biến cố F: "Bạn An trúng giải độc đắc".

F là tập hợp có duy nhất một phần tử là tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}.

n(F) = 1.

Vậy P(F) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

+ Biến cố G: "Bạn An trúng giải nhất".

Mỗi phần tử của G được hình thành từ hai công đoạn.

Công đoạn 1: Chọn 5 phần tử trong tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}, có 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP (cách chọn).

Công đoạn 2: Chọn 1 phần tử còn lại trong 39 phần tử không thuộc tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}, có 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP (cách chọn).

Suy ra: n(G) = 6. 39 = 234 (phần tử).

Vậy P(G) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

BÀI TẬP

Bài 9.6: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau:

a. A: "Con đầu là gái";

b. B: "Có ít nhất một người con trai".

Giải chi tiết:

Ta có 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP TGT; TTG; TTT; TGG; GGT; GTG; GTT; GGG }
a) 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP. Từ đó 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.
b) 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP TGT; TTG; TTT; TGG; GGT; GTG; GTT 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 9.7: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:

a. C: "Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ";

b. D: "Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn".

Giải chi tiết:

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

a) Số phần tử của 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP là số cách chọn 2 phần tử từ tập hợp gồm 5 số lẻ 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

b) Số phần tử của 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP là số cách chọn 2 phân tử từ tập hợp gồm 6 số chẵn 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP, 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 9.8: Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen.

Giải chi tiết:

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Gọi 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP là biến cố: "Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen".

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP cách chọn 3 viên bi trắng từ 6 viên bi trắng;

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP cách chọn 2 viên bi đỏ từ 4 viên bi đỏ;

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP = 2 cách chọn 1 viên bi đen từ 2 viên bi đen.

Theo quy tắc nhân, 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 9.9: Gieo liên tiếp một con xúc xắc và một đồng xu.

a. Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.

b. Tính xác suất của các biến cố sau:

F: "Đồng xu xuất hiện mặt ngửa";

G: "Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5".

Giải chi tiết:

a)

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

b) Từ sơ đồ hình cây

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy P(G) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 9.10: Trên một phố có hai quán ăn X, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn.

a. Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.

b. Tính xác suất của biến cố "Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y".

Giải chi tiết:

a.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

n(Ω)= 8.

b. Biến cố A: "Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y".

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: {XXY; XYX; YXX}

⇒ n(A) = 3

⇒ P(A) = 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Bài 9.11: Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.

Giải chi tiết:

Không gian mẫu 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP. Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Gọi 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP là biến cố: "Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm".

Ta tính xác suất của biến cố đối 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP : "Cả hai con xúc xắc đều không xuất hiện mặt 6 chấm".

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP. Có 5 cách chọn 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP từ tập 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP và có 5 cách chọn 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP từ tập 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP. Theo quy tắc nhân có 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP cách chọn cặp 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP thoả mãn 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP. Từ đó: 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Suy ra 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Bài 9.12: Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là màu vàng và màu xanh tương ứng với hai loại gene là gene trội A và gene lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn tương ứng với hai loại gene là gene trội B và gene lặn b. Biết rằng, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ.

Phép thử là cho lai hai loại đậu Hà Lan, trong đó cả cây bố và cây mẹ đều có kiểu gene là (Aa,Bb) và kiểu hình là hạt màu vàng và trơn. Giả sử các kết quả có thể là đồng khả năng. Tính xác suất để cây con cũng có kiểu hình là hạt màu vàng và trơn.

Giải chi tiết:

Ta vẽ sơ đồ hình cây để mô tả các kết quả có thể của kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Các kết quả có thể của kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là 4 nhánh cây:

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Tương tự các kết quả có thể của kiểu gene ứng với dạng hạt của cây con là 4 nhánh cây 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách vẽ bảng như sau:

Dạng hạt

BB

Bb

bB

bb

AA

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Aa

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

aA

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

aa

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Mỗi ô là một kết quả có thể về kiểu gene của cây con. Không gian mẫu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Như vậy không gian mẫu 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP của phép thử là 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP

Kí hiệu 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP là biến cố: "Cây con có hạt màu vàng và trơn".

Cây con có hạt màu vàng và trơn khi và chỉ khi trong kiểu gene màu hạt có ít nhất một gene trội 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP và trong kiểu gene hình dạng hạt có ít nhất một gene trội 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Do đó 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.

Vậy 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP.