Giải Toán 8 kết nối: Bài tập cuối chương IV

Hướng dẫn giải Toán 8 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương IV. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM

Bài 4.18. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Giải chi tiết:

Ta có I. TRẮC NGHIỆM mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // BC.

Áp dụng định lí Thalès vào tam giác ABC, ta có:

I. TRẮC NGHIỆM hay I. TRẮC NGHIỆM, suy ra I. TRẮC NGHIỆM

=> Đáp án C

Bài 4.19. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Giải chi tiết:

Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC nên HK là đường trung bình của tam giác ABC suy ra HK = I. TRẮC NGHIỆM AB.

Do đó AB = 2HK = 2.3,5 = 7 (cm).

=> Đáp án B

Bài 4.20. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Giải chi tiết:

Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC suy ra MN = I. TRẮC NGHIỆM BC

Vì N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC nên NP là đường trung bình của tam giác ABC suy ra NP = I. TRẮC NGHIỆM AB

• Vì M, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC nên NP là đường trung bình của tam giác ABC suy ra MP = I. TRẮC NGHIỆM AC

Chu vi tam giác ABC bằng: AB + BC + CA = 32 (cm).

Chu vi tam giác MNP bằng:

MN + NP + MP = I. TRẮC NGHIỆM BC + I. TRẮC NGHIỆM AB + I. TRẮC NGHIỆM AC = I. TRẮC NGHIỆM (AB + BC + CA) = I. TRẮC NGHIỆM. 32 = 16 (cm)

=> Đáp án D

Bài 4.21. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Giải chi tiết:

I. TRẮC NGHIỆM

Áp dụng định lí Thalès:

+ Với DE // BC (E I. TRẮC NGHIỆM AC) ta có: I. TRẮC NGHIỆM

+ Với EF // CD (F I. TRẮC NGHIỆM AB) ta có: I. TRẮC NGHIỆM

Suy ra AF = I. TRẮC NGHIỆM AD = I. TRẮC NGHIỆM = 4(cm).

=> Đáp án A

Bài 4.22. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Giải chi tiết:

Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm.

Theo đề bài, BD là tia phân giác của I. TRẮC NGHIỆM, áp dụng tính chất đường phân giác vào tam giác ABC, ta có:

I. TRẮC NGHIỆM hay I. TRẮC NGHIỆM

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

I. TRẮC NGHIỆM

Do đó AD = 3 . 3 = 9 (cm).

=> Đáp án C

II. TỰ LUẬN

Bài 4.23. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Cho góc xOy. Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 2 cm, OB = 5 cm. Trên tia Oy, lấy điểm C sao cho OC = 3 cm. Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D. Tính độ dài đoạn thẳng CD.

Giải chi tiết:

I. TRẮC NGHIỆM

Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D hay AC // BD.

Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD, ta có:

I. TRẮC NGHIỆM hay I. TRẮC NGHIỆM, suy ra I. TRẮC NGHIỆM (cm)

Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).

Vậy CD = 4,5 cm.

Bài 4.24. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC.

a) Chứng minh rằng AE = DF

b) Gọi I là trung điểm DE. Chứng minh rằng 3 điểm B, I, F thẳng hàng

Giải chi tiết:

I. TRẮC NGHIỆM

a) Theo đề bài, tam giác ABC vuông tại A nên I. TRẮC NGHIỆM hay AB I. TRẮC NGHIỆM AC.

Vì D, E lần lượt là trung điểm của AB, BC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC suy ra DE // AC.

Mà AB I. TRẮC NGHIỆM AC nên AB I. TRẮC NGHIỆM DE hay I. TRẮC NGHIỆM

Tương tự, ta chứng minh được: EF I. TRẮC NGHIỆM AC hay I. TRẮC NGHIỆM

Tứ giác ADEF có: I. TRẮC NGHIỆM

Do đó tứ giác ADEF là hình chữ nhật.

Suy ra hai đường chéo AE và DF bằng nhau.

Vậy AE = DF (đpcm).

b) Vì D, F lần lượt là trung điểm của AB, AC nên DF là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra DF // BC hay DF // BE.

Vì tứ giác ADEF là hình chữ nhật nên AD // EF hay BD // EF.

Tứ giác BDFE có DF // BE và BD // EF nên tứ giác BDFE là hình bình hành.

Hình bình hành BDFE có hai đường chéo BF và DE.

Mà I là trung điểm của DE nên I cũng là trung điểm của BF.

Do đó, ba điểm B, I, F thẳng hàng.

Bài 4.25. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC. Chứng minh tứ giác EDKI là hình bình hành

Giải chi tiết:

I. TRẮC NGHIỆM

Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.

Khi đó, DE // BC và DE = I. TRẮC NGHIỆM BC (1)

Vì I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC nên IK là đường trung bình của tam giác GBC suy ra IK // BC và IK = I. TRẮC NGHIỆM BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra DE // IK và DE = IK = I. TRẮC NGHIỆM BC

Tứ giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên tứ giác EDKI là hình bình hành (đpcm).

Bài 4.26. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Cho tam giác ABC, Điểm I thuộc cạnh AB, điểm K thuộc cạnh AC. Kẻ IM song song với BK (M thuộc AC), kẻ KN song song với CI (N thuộc AB). Chứng minh MN song song BC

Giải chi tiết:

I. TRẮC NGHIỆM

Áp dụng định lí Thalès:

+ Vì IM // BK nên I. TRẮC NGHIỆM suy ra AB.AM = AI.AK (1)

+ Vì KN // IC nên I. TRẮC NGHIỆM suy ra AN.AC = AI.AK (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB.AM = AN.AC = AI.AK

Do đó I. TRẮC NGHIỆM (theo tính chất tỉ lệ thức).

Suy ra MN // BC (theo định lí Thalès đảo).

Bài 4.27. Trang 89 sgk toán 8 tập 1

Bác Mến muốn tính khoảng cách giữa hai vị trí P và Q ở hai bên bờ ao cá. Để làm điều đó, bác Mến chọn ba vị trí A, B, C, thực hiện đo đạc và vẽ mô phỏng như Hình 4.32…

I. TRẮC NGHIỆM

Giải chi tiết:

Ta có AP = BP = 150 m; AQ = CQ = 250 m.

Suy ra PQ là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó PQ = I. TRẮC NGHIỆM BC = I. TRẮC NGHIỆM. 400 = 200 (m)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.