Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 1 Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 1 Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu dạng phương trình bậc nhất hai ẩn.

Trả lời:

  • Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng: ax + by = c, (1)

Trong đó, a, b và c là các số đã biết (a khác 0 hoặc b khác 0)

  • Nếu tại x = x0 và y = y0 ta có a. x0 + b y0 = c là một khẳng định đúng thì cặp số (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1).

Câu 2: Giả sử (x; y) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + 5y = 30. Em hãy hoàn thành bảng sau đây:

x

-5

4

y

-2

-4

Trả lời:

Ta hoàn thành bảng như sau:

x

-5

20

4

25

y

8

-2

285

-4

Câu 3: Em hãy biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn sau: x + 2y = 5

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Em hãy nêu khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

Trả lời:

1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a'x + b'y = c' được gọi là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

2. Mỗi cặp số (x; y) được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ (*).

Câu 5: Em hãy cho biết, đâu không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao?

a) {2x+ y=10 x=5

b) {-5x- y=5,5 3x+7=5

c) {-x+y=2 0x+0y=5

Trả lời:

Hệ phương trình b và c không phải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vì:

  • Hệ phương trình b, phương trình thứ 2 là 3x + 7 = 5,5 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Hệ phương trình c, phương trình thứ 2 là 0x + 0y = 5 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Giải thích tại sao phương trình x − 2y = 3 có vô số nghiệm. Nêu một cặp nghiệm cụ thể của phương trình này.

Trả lời:

Phương trình x – 2y = 3 có dạng ax + by = c với a = 1, b = -2, c = 3. Với mỗi giá trị của x, ta sẽ tìm được một giá trị tương ứng của y sao cho phương trình luôn đúng. Vì vậy, phương trình này có vô số nghiệm. Ví dụ, khi x = 3, ta có:

3 – 2y = 3 => y = 0

Vậy cặp số (3; 0) là một nghiệm của phương trình

Câu 2: Hãy giải thích tại sao cặp số (2;−1) là nghiệm của phương trình x + 2y = 0

Trả lời:

Để kiểm tra xem (2; -1) có phải là nghiệm của phương trình x + 2y = 0 hay không, ta thay x = 2 và y = -1 vào phương trình:

2 + 2.(-1) = 2 – 2 = 0

Điều này đúng, nên cặp số (2; -1) là nghiệm của phương trình x + 2y = 0

Câu 3: Cho phương trình x + y = 4. Hãy xác định hai cặp số là nghiệm của phương trình và biểu diễn đồ thị của phương trình.

Trả lời:

Chúng ta có thể chọn giá trị cho x để tìm ra giá trị tương ứng của y sao cho tổng của x và y bằng 4. Ví dụ:

  • Khi x = 0: y = 4; cặp nghiệm là (0; 4).
  • Khi x = 4: y = 0; cặp nghiệm là (4; 0).

Biểu diễn đồ thị của phương trình:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Tại sao phương trình 0x + 0y = 5 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

Trả lời:

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by = c, trong đó a và b không đồng thời bằng 0. Nhưng trong phương trình 0x + 0y = 5, cả a và b đều bằng 0. Vì vậy, phương trình này không có dạng bậc nhất hai ẩn và không có nghiệm nào thỏa mãn.

Câu 5: Cho hệ phương trình:

{x- y=1 2x+ y=4

Kiểm tra xem cặp số (1; 0) có phải là nghiệm của hệ phương trình hay không.

Trả lời:

Thay x = 1 và y = 0 vào từng phương trình của hệ:

  • Với phương trình thứ nhất: 1 − 0 = 1 (đúng).
  • Với phương trình thứ hai: 2.1+ 0 = 2 ≠ 4 (sai).

Vì (1; 0) không thỏa mãn cả hai phương trình, nên (1; 0) không phải là nghiệm của hệ phương trình.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Giải phương trình và biểu diễn đồ thị các nghiệm của phương trình 2x − 3y = 6 trên mặt phẳng tọa độ.

Trả lời:

  • Giải phương trình để tìm mối liên hệ giữa x và y. Ví dụ: y= 2x-63
  • Chọn hai giá trị bất kỳ của x (hoặc y) để tìm hai cặp nghiệm
  • Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm này trên mặt phẳng tọa độ

Câu 2: Một mô hình chữ nhật có chu vi là 24 cm. Nếu chiều dài hơn chiều rộng 2 cm, hãy lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

Trả lời:

  • Gọi chiều dài là x, chiều rộng là y.
  • Lập phương trình từ điều kiện chu vi: 2(x+y) = 24 => x + y =12
  • Lập phương trình từ điều kiện chiều dài hơn chiều rộng 2 cm: x = y + 2

Ta có hệ phương trình như sau:

{x+ y=12 x- y=2 }

  • Giải hệ phương trình, ta được chiều dài x = 7 cm, chiều rộng y = 5 cm

Câu 3: Cho các cặp số (4; 2); (-3; 9); (2; 5) và hai phương trình:

2x – 5y = -2 (1)

x + y = 6 (2)

Trong những cặp số đã cho:

a) Cặp số nào là nghiệm của phương trình (2)?

b) Cặp số nào là nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2)?

Trả lời:

a) Thay các cặp số vào phương trình (2), ta thấy cặp (-3; 9) thỏa mãn phương trình x + y = 6. Do vậy, cặp (-3; 9) là nghiệm của phương trình 2.

b) Thay x = 4; y =2 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

2 . 4 – 5 . 2 = -2

4 + 2 = 6

Do đó, cặp số (4; 2) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vậy, cặp số (4; 2) là nghiệm của phương trình đã cho.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Một cửa hàng bán hai loại trái cây: táo và cam. Tổng cộng 20 quả được bán, trong đó số quả cam nhiều hơn số quả táo là 6 quả. Hãy viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng.

Trả lời:

Gọi: x là số quả táo bán được; y là số quả cam bán được.

Theo đề bài:

  • Tổng số quả táo và cam là 20 quả: x + y = 20
  • Số quả cam nhiều hơn số quả táo là 6 quả: y = x + 6

Ta có hệ phương trình như sau:

{x+ y=20 -x+y=6

Câu 2: Một chiếc tàu di chuyển giữa hai thành phố trên một con sông. Khi xuôi dòng, vận tốc của tàu lớn hơn vận tốc ngược dòng là 4 km/h. Biết rằng vận tốc của dòng nước là 2 km/h, và thời gian đi xuôi dòng là 2 giờ, thời gian ngược dòng là 3 giờ. Hãy viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn thể hiện mỗi quan hệ giữa các đại lượng

Trả lời:

Gọi: v là vận tốc của tàu (không tính dòng nước); vận tốc của dòng nước là 2km/h

Khi xuôi dòng: vận tốc của tàu là v + 2, thời gian là 2 giờ

Khi ngược dòng: vận tốc của tàu là v – 2, thời gian là 3 giờ

Khoảng cách giữa hai thành số là s

Ta có: hệ phương trình sau:

{s=v+2 x 2 s=v-2x 3

{s-2v=4 s-3v= -6 }