Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 6 Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 6 Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 6: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Trả lời:

Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0), trong đó a, b là hai số đã cho, a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn x).

Câu 2: Em hãy cho biết, đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn x:

a) x2 + 2x > 0

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) + x + 3 < 0

c) 5 – 3x < 0

Trả lời:

Bất phương trình ở câu c là bất phương trình một ẩn x

Bất phương trình ở câu a và câu b không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn x vì x2 là đa thức bậc hai.

Câu 3: Thế nào là nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn?

Trả lời:

Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) > B(x) nếu A(x0) > B(x0) là khẳng định đúng.

Giải một bất phương trình là tìm tất cả các nghiệm của bất phương trình đó.

Câu 4: Cho các số sau: -2, -0,5, -0,(3), 9, -9, 11. Theo em, giá trị nào là nghiệm của bất phương trình 0,5x – 3 > 1,5

Trả lời:

Thay các giá trị vào bất phương trình, ta thấy x = 9 thỏa mãn điều kiện của bất phương trình. Vậy trong các số đã cho, thì x = 9 là nghiệm của bất phương trình 0,5x – 3 > 1,5

Câu 5: Em hãy nêu cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Trả lời:

Bất phương trình bậc nhất một ẩn ax + b > 0 (a ≠ 0) được giải như sau:

ax + b < 0

ax < −b.

• Nếu a > 0 thì x < 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

• Nếu a < 0 thì x > 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Chú ý: Các bất phương trình ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0 được giải tương tự.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy giải các bất phương trình sau:

a) 2x – 10 > 0

b) 9 – 3x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 0

c) 5 - 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)x < 1

Trả lời:

a) 2x – 10 > 0

2x > 10

x > 5

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x > 5

b) 9 – 3x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 0

-3x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) -9

x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)3

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)3

c) 5 - 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)x < 1

- 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)x < -4

x > 12

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x > 12

Câu 2: Em hãy giải các bất phương trình sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

9x + 15 – 6x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 6x + 2x + 4

x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) -5

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) -5

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

2x – 4 – 6x – 12 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 3x – 51

-4x – 16 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 3x – 51

x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 5

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 5

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

8x + 4 – 3x + 12 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 6x + 2 – x + 4

5x – 5x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 6 – 16

0x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) -10

x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.

Câu 3: Với những giá trị nào của x thì:

a) Giá trị của biểu thức 7 - 3(x + 1) không nhỏ hơn giá trị của biểu thức 2(x - 3) - 4

b) Giá trị của biểu thức 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) - x + 1 lớn hơn giá trị của biểu thức x + 3

c) Giá trị của biểu thức (x + 1)2 - 4 không lớn hơn giá trị của biểu thức (x - 3)2 .

d) Giá trị của biểu thức 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nhỏ hơn giá trị của biểu thức 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) + 2

Trả lời:

a) Từ đề bài, ta suy ra được bất phương trình sau: 7 - 3(x + 1) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 2(x - 3) - 4

Giải bất phương trình, ta có x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là nghiệm của bất phương trình.

b) Từ đề bài, ta suy ra được bất phương trình sau: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) - x + 1 > x + 3

Giải bất phương trình, ta có x < - 2 là nghiệm của bất phương trình.

c) Từ đề bài, ta suy ra được bất phương trình sau: (x + 1)2 – 4 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (x - 3)2

Giải bất phương trình, ta có x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là nghiệm của bất phương trình.

d) Từ đề bài, ta suy ra được bất phương trình sau: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Giải bất phương trình, ta có x < 2 là nghiệm của bất phương trình.

Câu 4: Giải các phương trình sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

-20x + 8 + 12x2 – 6x > - 4x + 12x2 + 15x

-26x + 8 > 11x

-37x > -8

x < 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vạy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

20x + 10x + 5 > 30x – 2

0x > -7 (vô lý)

Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Cho biểu thức B = (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Tìm điều kiện xác định và rút gọn B

b) Tìm x để B < - 1

Trả lời:

a) ĐKXĐ: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

x(x – 3) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

9 - 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

(3 – x) (3 +x) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Từ các điều kiện trên, suy ra ĐKXĐ của biểu thức B là x 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Rút gọn B = (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

B = (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vậy B = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Để B < -1

Ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) < -1

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) < 0

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) < 0

x > 0

Vậy x > 0 thì B < -1

Câu 2: Giải các bất phương trình sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Cộng thêm 1 mỗi phân thức, ta có:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

(x + 8) < 0 vì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

x < - 8

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < -8

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Nhân thêm 2 cho cả tử và mẫu của mỗi phân thức vế trái, ta được:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Cộng thêm – 1 mỗi phân thức, ta được:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

2x – 2018 < 0 vì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) > 0

x < 1009

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < 1009.

Câu 3: Để hưởng ứng phong trào “Trồng cây gây rừng”, lớp 9A có kế hoạch trồng ít nhất 100 cây xanh. Lớp 9A đã trồng được 54 cây. Để đạt được kế hoạch đề ra, lớp 9A cần trồng thêm ít nhất bao nhiêu cây xanh nữa?

Trả lời:

Gọi x là số cây xanh lớp 9A cần trồng thêm ít nhất (x > 0).

Số cây xanh lớp 9A trồng theo x là: x + 54 (cây xanh).

Theo đề bài, để lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì:

x + 54 ≥ 100

x ≥ 46.

Vậy lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì phải trồng ít nhất 46 cây xanh.

Câu 4: Một người có số tiền không quá 70000 đồng gồm 15 tờ giấy bạc với hai loại mệnh giá: loại 2000 đồng và loại 5000 đồng. Hỏi người đó có bao nhiêu tờ giấy bạc loại 5000 đồng?

Trả lời:

Gọi số tờ giấy bạc loại 5000 đồng là x.

Điều kiện: x ∈ N, x<15

Theo bài ra ta có bất phương trình:

(15-x). 2000 + x. 5000 ≤ 70000

(15-x). 2 + x. 5 ≤70

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Mà x∈ N, x<15 ⇒ x là các số nguyên từ 1 đến 13.

Vậy số tờ giấy bạc loại 5000 đồng là các số nguyên từ 1 đến 13.

Câu 5: Một kho chứa 100 tấn xi măng, mỗi ngày đều xuất đi 20 tấn xi măng. Gọi x là số ngày xuất xi măng của kho đó. Tìm x sao cho sau x ngày xuất hàng, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn.

Trả lời:

Sau x ngày, khối lượng xi măng xuất đi là: 20x (tấn).

Khi đó, khối lượng xi măng còn lại trong kho là: 100 – 20x (tấn).

Theo bài, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn nên ta có bất phương trình: 100 - 20x ≥ 10.

Giải bất phương trình: 100 - 20x > 10

- 20x > -90

x ≤ 4,5.

Vậy x ≤ 4,5.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Chỉ số khối cơ thể BMI cho phép đánh giá thể trạng của một người là gầy, bình thường hay béo. m Chỉ số khối cơ thể của một người được tính theo công thức sau: BMI = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), trong đó m là khối lượng cơ h thể tính theo kilôgam, h là chiều cao tính theo mét. Dưới đây là bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo chỉ số BMI đối với khu vực châu Á – Thái Bình Dương:

NamNữ

BMI < 20: Gầy

20 ≤ BMI < 25 : Bình thường

25 ≤ BMI < 30 : Béo phì độ I (nhẹ)

30 ≤ BMI < 40 : Béo phì độ II (trung bình)

40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)

BMI < 18: Gầy

18 ≤ BMI < 23 : Bình thường

23 ≤ BMI < 30 Béo phì độ I (nhẹ)

30 ≤ BMI < 40 Béo phì độ II (trung bình) 40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)

a) Giả sử một người đàn ông có chiều cao 1,68 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.

b) Giả sử Cô Hồng có chiều cao 1,6 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của Cô Hồng dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.

Trả lời:

a) Thay h = 1,68m vào biểu thức BMI = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), ta được:

BMI = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Suy ra m = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Khi BMI < 20 thì 2,8224 BMI < 56,448 hay m < 56,448.

Khi 20 ≤ BMI < 25 thì 56,448 ≤ 2,8224.BMI < 70,56 hay 56, 448 ≤ m < 70, 56

Khi 25 ≤ BMI < 30 thì 70,56 ≤ 2,8224. BMI < 84 ,672 hay 70,56 ≤ m < 84,672.

Khi 30 ≤ BMI < 40 thì 84,672 ≤ 2,8224. BMI < 112 ,896 hay 84,672 ≤ m < 112,896.

Khi 40 ≤ BMI thì 112,896 ≤ 2,8224.BMI hay 112, 896 ≤ m

Vậy ta có bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng như sau:

Cân nặngThể trạng
m < 56,448Gầy
56,448 ≤ m < 70,56Bình thường
70,56 ≤ m < 84,672Béo phì độ I (nhẹ)
84,672 ≤ m < 112,896Béo phì độ II (trung bình)
112,896 ≤ mBéo phì độ III (nặng)

b) Thay h = 1,6m vào biểu thức BMI = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), ta được:

BMI = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Suy ra, m = 2,56 BMI

Khi BMI < 18 thì 2,56.BMI < 46,08 hay m < 46,08.

Khi 18 ≤ BMI < 23 thì 46,08 ≤ 2,56.BMI < 58,88 hay 46,08 < m < 58,88.

Khi 23 ≤ BMI < 30 thì 58, 88 ≤ 2 ,56.BMI < 76,8 hay 58,88 ≤ m < 76,8.

Khi 30 ≤ BMI < 40 thì 76, 8 ≤ 2 ,56.BMI < 102,4 hay 76, 8 ≤ m < 102, 4 .

Khi 40 ≤ BMI thì 102,4 ≤ 2,56.BMI hay 102, 4 ≤ m

Vậy ta có bảng về chỉ số cân nặng của Cô Hồng dựa theo bảng đánh giá thể trạng như sau:

Cân nặngThể trạng
m < 46,08Gầy
46,08 ≤ m < 58,88Bình thường
58,88 ≤ m < 76,8Béo phì độ I (nhẹ)
76,8 ≤ m < 102,4Béo phì độ II (trung bình)
102,4 ≤ mBéo phì độ III (nặng)

Câu 2: Một hãng viễn thông nước ngoài có hai gói cước như sau:

Gói cước AGói cước B

Cước thuê bao hằng tháng 32 USD

45 phút miễn phí

0,4 USD cho mỗi phút thêm

Cước thuê bao hằng tháng là 44 USD

Không có phút miễn phí

0,25 USD/phút

Hãy viết một phương trình xác định thời gian gọi (phút) mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau và giải phương trình đó.

Trả lời:

Gọi x (phút) là thời gian gọi trong một tháng (x > 0)

Theo bài, phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau, mà cước thuê bao hàng tháng của gói A nhỏ hơn gói B (32 < 44) nên thời gian gọi phải nhiều hơn 45 phút do tính thêm phí cho phút gọi thêm. Tức là x > 45

Đối với gói cước A:

Thời gian gọi thêm là: x – 45 (phút);

Phí cần trả cho số phút gọi thêm là: 0,4.(x – 45) (USD);

Phí phải trả cho hãng viễn thông là: T1 = 32 + 0 ,4.(x - 45) (USD).

Đối với gói cước B:

Phí cần trả cho x phút gọi là: 0,25x (USD);

Phí phải trả cho hãng viễn thông là: T2 = 44 + 0, 25x (USD).

Để phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau thì ta có phương trình sau: T1 = T2, hay 44 + 0, 25x = 32 + 0 ,4.(x - 45). (*)

Giải phương trình (*):

44 + 0, 25x = 32 + 0 ,4.(x - 45)

44+ 0,25x = 32+ 0,4x - 0,4.45

0,25x - 0,4x = 32 – 18 - 44

-0,15x = -30

x = 200 (thỏa mãn điều kiện x > 45) .

Vậy thời gian gọi mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước như nhau là 200 phút.