Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 7 Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 7 Căn bậc hai và căn thức bậc hai. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 7: CĂN BẬC HAI VÀ CĂN THỨC BẬC HAI

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm và nhận xét về căn bậc hai.

Trả lời:

Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho x² = a

Nhận xét:

  • Số âm không có căn bậc hai;
  • Số 0 có một căn bậc hai duy nhất là 0;
  • Số dương a có đúng hai căn bậc hai đối nhau là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (căn bậc hai số học của a) và 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 2: Tìm căn bậc hai của:

a) 49

b) 121

Trả lời:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) nên 49 có hai căn bậc hai là 7 và -7

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) nên 121 có hai căn bậc hai là 11 và -11

Câu 3: Căn thức bậc hai là gì?

Trả lời:

Căn thức bậc hai là biểu thức có dạng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) trong đó A là một biểu thức đại số. A được gọi là biểu thức lấy căn hoặc biểu thức dưới dấu căn.

Câu 4: A được xác định như thế nào?

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) xác định khi A lấy giá trị không âm và ta thường viết là A 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0. Ta nói A 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 là điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 5: Em hãy tìm điều kiện để xác định căn thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Để căn thức được xác định, ta có: 2x – 4 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 hay x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 2.

Vậy điều kiện xác định của căn thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) là x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 2.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Tìm điều kiện xác định của 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) và tính giá trị của căn thức tại x = 5.

Trả lời:

Xét căn thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU):

Điều kiện xác định của căn thức là 3x + 1 ≥ 0 hay x ≥ 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Tại x = 5 (thỏa mãn điều kiện xác định) căn thức có giá trị là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 4

Câu 2: Rút gọn biểu thức sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) với x > 0

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 31. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 3|x + 1|

Do giả thiết x > 0 suy ra x + 1 > 0 nên |x +1| = x + 1. Vì vậy:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 3(x + 1)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 21. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 2|1 – x|

Do x > 2 suy ra 1 – x < 0 nên |1 – x| = x – 1. Vì vậy:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 2(x – 1)

Câu 3: Tìm điều kiện để các căn thức sau có nghĩa:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) có nghĩa khi -2024x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 hay x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0.

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) có nghĩa khi 3x – 15 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 hay 3x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 15 hay x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) có nghĩa khi -2x – 5 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 hay -2x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 5 hay x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Với giá trị nào của x thì mỗi biểu thức sau có nghĩa:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Do 2024 > 0 nên 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) có nghĩa khi 2x + 6 > 0 hay 2x > -6 hay x > -3

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Do -1 < 0 nên 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) có nghĩa khi 3x – 6 < 0 hay 3x < 6 hay x <2

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Trong Vật lí, quãng đường S (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức S = 4, 9t2 trong đó t là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét?

Trả lời:

Quãng đường vật rơi tự do từ độ cao 122,5 mét đến khi chạm đất là S = 122, 5 mét.

Từ công thức S = 4, 9t2 nên t = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (giây) (do t > 0)

Suy ra t = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) =5 (giây)

Câu 2: Đại Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Nền kim tự tháp có dạng hình vuông với diện tích khoảng 53 052 m². Hỏi độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Gọi a (m) là độ dài cạnh của nền kim tự tháp dạng hình vuông (a > 0).

Diện tích của nền kim tự tháp đó là a² (m²).

Theo bài, ta có: a² = 53 052, suy ra a = √53052 ≈ 230,3 (m). Vậy độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là khoảng 230,3 mét.

Câu 3: Giông bão thổi mạnh, một cây bị gây gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45° (minh họa ở hình vẽ). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc cây là 4,5 m. Giả sử cây mọc vuông góc với mặt đất, hãy tính chiều cao của cây đó theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Giả sử hình ảnh của cây được mô tả như hình vẽ dưới đây:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vì ∆ABC vuông cân tại A có 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) nên AB = AC = 4,5 m

Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ABC vuông cân tại A, ta có: BC2 = AB2 + AC2

Suy ra BC = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vậy chiều cao của cây đó là khoảng 4,5 + 6,4 = 10,9 mét.

Câu 4: Hai bến thuyền A và B nằm sát con đường vuông góc với nhau cách chỗ giao nhau lần lượt là 2km và 3 km (hình vẽ bên dưới). Một ca nô chạy thẳng từ A đến B. Quãng đường ca nô đi được dài bao nhiêu kilômét?

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Gọi C là giao điểm của hai con đường.

Xét tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AC2 + BC2 = 22 + 32 = 13

Suy ra AB = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vậy quãng đường ca nô đi được dài 3,6 km

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Biết rằng hình A và hình vuông B trong hình vẽ dưới có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh x của hình vuông B.

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Xét hình A:

  • Diện tích cả hình vuông cạnh 3 cm là 3 . 3 = 9 (cm2 )
  • Diện tích cả hình vuông cạnh 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Do đó, diện tích hình A là: 9 – 2 = 7 (cm2)

Xét hình B:

  • Hình vuông B bằng diện tích hình A là 7 cm2
  • Do đó x . x = x2 = 7 suy ra x = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vậy độ dài cạnh x của hình vuông là B là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) cm.

Câu 2: Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường như hình vẽ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

a) Nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đình thang ở độ cao bao nhiêu so với chân tường?

b) Tính độ cao trên khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4.

Trả lời:

a) Gọi tam giác ABC như hình vẽ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

a) Trong thực tế bức tường vuông góc với mặt đất nên AB vuông góc AC

BC2 = AB2 + AC2

Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 52 – x2 = 25 – x2

Do đó: AC = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (m)

Vậy nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (m) so với chân tường.

b)

- Khi x = 1 thì độ cao đỉnh thang so với chân tường là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

- Khi x = 2 thì độ cao đỉnh thang so với chân tường là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

- Khi x = 3 thì độ cao đỉnh thang so với chân tường là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

- Khi x = 4 thì độ cao đỉnh thang so với chân tường là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vậy x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4 thì độ cao đỉnh thang so với chân tường lần lượt là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU); 4; 3.