Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 11 Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 11 Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 11: TỶ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

(13 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

Trả lời:

Cho góc nhọn α. Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng α.

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Ta có:

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của α, kí hiệu sin α.

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côsin của α, kí hiệu cos α.

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc α gọi là tang của α, kí hiệu tan α.

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc α gọi là côtang của α, kí hiệu cot α.

Chú ý:

  • sin1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
  • cot1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 2: Em hãy nêu định lý về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

Trả lời:

Định lí: nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

Chú ý: Cho 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) là hai góc phụ nhau, khi đó: 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 3: Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giá của góc nhỏ hơn 451. NHẬN BIẾT (3 CÂU):

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

Ta có:

sin501. NHẬN BIẾT (3 CÂU) = cos (901. NHẬN BIẾT (3 CÂU) - 501. NHẬN BIẾT (3 CÂU)) = cos401. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

cos651. NHẬN BIẾT (3 CÂU) = sin (901. NHẬN BIẾT (3 CÂU) = sin251. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

tan521. NHẬN BIẾT (3 CÂU) = cot (901. NHẬN BIẾT (3 CÂU)521. NHẬN BIẾT (3 CÂU)) = cot371. NHẬN BIẾT (3 CÂU)30’

cot821. NHẬN BIẾT (3 CÂU) = tan (901. NHẬN BIẾT (3 CÂU)) = tan81. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, cos, tan, cot của các góc nhọn B và C khi biết: AB = 5 cm, BC = 19 cm;

Trả lời:

Theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = AB2 + AC2

Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 192 – 52 = 336

Do đó: AC = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Các tỉ số lượng giác của góc B và góc C là:

Góc B:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).
Góc C:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).

Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại C có BC = 1,2 cm; AC = 0,9cm. Tính các tỉ số lượng giác của góc B.

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Trả lời:
Tam giác ABC vuông tại C nên theo Pythagone ta có: AB2 = AC2 + BC2 = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) => AB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Ta có:

sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

cosB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

tanB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

cotB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 3: Tính giá trị của các biểu thức sau
a) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
b) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
c) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
d) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:
a) Ta có:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
c) Ta có:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

d) Ta có:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 4: Tìm góc nhọn 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU), biết
a) sin a = cos a

b) tan a = cot a

Trả lời:
a) Ta có: sin a = cos a => sin a = sin (1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) - a)

⬄ a = 90 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) - a => a = 451. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

b) Ta có:

tan a = cot a => tan a = tan (901. NHẬN BIẾT (3 CÂU) - a)

<=> a = 901. NHẬN BIẾT (3 CÂU) => a = 451. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH. Tính sinB, sinC.
a) AB = 13 cm, BH = 5 cm.

b) BH = 3 cm, CH = 4 cm.
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:
a) Ta có: AB = 13cm, BH = 5 cm

Áp dụng định lý Pytagone vào tam giác ABH, ta có: AH2 = AB2 – BH2

AH2 = 132 – 52 = 144 => AH = 12

Ta có: sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

=> sinC = 0,38

Vậy sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU); sinC = 0,38

b) Ta có: BH = 3cm, CH = 4cm

Áp dụng định lý Pytagone vào tam giác ABH, ta có: AH2 = AB2 – BH2

AH2 = 132 – 52 = 144 => AH = 12

Mà AB2 = BH.BC = 3.(3 + 4) => AB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Tương tự, AC2 = CH.BC = 4.(3 + 4) => AC = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Ta có: sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) ;

sinC = = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Vậy sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) ; sinC = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 2: Một cây cau có chiều cao 6m. Để hái một buồng cau xuống, phải đặt thang tre sao cho đầu thang tre đạt độ cao đó, khi đó góc của thang tre với mặt đất là bao nhiêu, biết chiếc thang dài 8m (làm tròn đến phút).

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Xét 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) vuông tại A.

Ta có: sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Vậy góc giữa thang tre với mặt đất là 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 3: Một cái thang dài 6m được đặt dựa vào một bức tường sao cho chân thang cách tường 3m. Tính góc α tạo bởi thang với bức tường.

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Trả lời:

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ABC, ta có:
sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Vậy góc α = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 4: Một máy bay đang bay ở độ cao 12 km. Khi bay hạ cánh xuống mặt đất, đường đi của máy bay tạo một góc nghiêng so với mặt đất. Nếu cách sân bay 320km máy bay bắt đầu hạ cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu (làm tròn đến phút)?

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ABC, ta có:
sinB = 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

  • 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Vậy góc nghiêng là 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU), đường trung tuyến AM, đường cao AH, MA = MC = MC = a. Chứng minh rằng:

a) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
b) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
c) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU);

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
c) 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 2: Cho tam giác nhọn 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) hai đường cao 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) cắt nhau tại 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU). Biết 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU). Chứng minh rằng 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) (cùng phụ với 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) ); 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).
Do đó 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) (g.g), suy ra 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU), do đó 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Từ (1) và (2) suy ra 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Theo già thiết 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) suy ra 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU) hay 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU), suy ra 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).
Thay vào (3) ta được: 1. NHẬN BIẾT (3 CÂU).