Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 14 Cung và dây của một đường tròn
Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 14 Cung và dây của một đường tròn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 14: CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
(15 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm dây và đường kính của đường tròn.
Trả lời:
- Đoạn thẳng nối hai điểm tuỳ ý của một đường tròn gọi là một dây (hay dây cung) của đường tròn.
- Mỗi dây đi qua tâm là một đường kính của đường tròn. Dễ thấy đường kính của đường tròn bán kính R có độ dài bằng 2R.
Câu 2: Trong một đường tròn, loại dây cung nào là lớn nhất?
Trả lời:
Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.
Câu 3: Em hãy nêu khái niệm góc ở tâm và cung tròn.
Trả lời:
Cho hai điểm A và B cùng thuộc một đường tròn. Hai điểm ấy chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung tròn (hay cung). Hai điểm A và B gọi là hai mút (hay đầu mút) của mỗi cung đó.
Chú ý:
- Khi góc AOB không bẹt thì cung nằm trong góc AOB gọi là cung nhỏ (trên Hình 5.9, AmB là cung nhỏ). Khi đó
còn có thể kí hiệu gọn là AB. Cung còn lại,
gọi là cung lớn. Khi góc AOB bẹt thì mỗi cung AB được gọi là một nửa đường tròn. - Ta còn nói góc AOB chắn cung AB hay cung AB bị chắn bởi góc AOB.
Câu 4: Số đo của một cung được xác định như thế nào?
Trả lời:
1) Số đo của một cung được xác định như sau:
- Số đo của nửa đường tròn bằng 180°.
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chẳn cung đó.
- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360° và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.
2) Số đo của cung AB được kí hiệu là sơ AB. Trên Hình 5.9, ta có: sđ
=
= x (0° < α≤ 180°); sđ
= 360° - α.
Chú ý:
- Cung có số đo no còn gọi là cung no. Cả đường tròn được coi là cung 360°. Đôi khi cung 0º
- Hai cung trên một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Cho đường tròn (I) có các dây cung AB, CD, EF. Cho biết AB và CD đi qua tâm I, EF không đi qua I (Hình vẽ). Hãy so sánh độ dài AB, CD, EF.
Trả lời:
Trong đường tròn (I), AB và CD là đường kính đi qua tâm I, EF là dây cung không đi qua I.
Do đó AB = CD và EF < AB, EF < CD.
Vậy EF < AB = CD
Câu 2: Bạn Hà căng ba đoạn chỉ AB, CD, EF có độ dài lần lượt là 32 cm, 28 cm và 40 cm trên một khung thêu hình tròn bán kính 20 cm (Hình vẽ). Trong ba dây trên, dây nào đi qua tâm của đường tròn? Giải thích
Trả lời:
Gọi (O; R) là đường tròn có bán kính R = 20 cm, suy ra đường kính 40 cm.
Ta có EF = 40 cm = 2.20 cm = 2R.
Do đó, trong ba dây AB, CD và EF thì có dây EF đi qua tâm của đường tròn.
Câu 3: Cho đường tròn tâm O bán kính 3cm và hai dây AB và AC. Cho biết AB = 5cm AC = 2cm, hãy tính khoảng cách từ 0 đến dây AB và dây AC.
Trả lời:
Gọi OH, OK lần lượt là khoảng cách từ 0 đến AB, AC.
Tính được: OH =
(cm); OK = 2
(cm)
Câu 4: Trong hình vẽ bên có AB
CD , AE = 2 EB = 6 EC = 4 và ED = 3 Tính độ dài đường kính của đường tròn (O).
Trả lời:
Ta có AB = AE + EB = 2 + 6 = 8cm CD = CE + ED = 4 + 3 = 7cm
Kẻ OI
AB tại I và OH
CD tại H. Khi đó I, H lần lượt là trung điểm của AB, CD. Do vậy IA = IB =
= 4 và HC = HD =
=
.
Ta có: OI = HE = CE - CH = 4 -
=
Do đó: OB =
=
=
=> 2R = ![]()
Câu 5: Cho đường tròn (O;R) có hai dây AB, CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I. Giả sử IA = 2cm, IB = 4cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến mỗi dây
Trả lời:
Gọi OH, OK lần lượt là khoảng cách từ 0 đến AB, CD
Ta có: OH = OK = 1(cm)
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Cho đường tròn
và dây
.
a) Tính khoảng cách từ tâm
đến dây
.
b) Lấy điểm
trên dây
sao cho
. Qua
kẻ dây
vuông góc với
. Chứng minh rằng
.
Trả lời:
a) Kẻ
tại
. Khi đó
là trung điểm của
, do vậy
.
Ta có
.
b) Kẻ
tại
là trung điểm của
. Do vậy
.
Ta có
, suy ra
là hình vuông. Do đó
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có
.
Do vậy
, suy ra
.
Câu 2: Trong hình vẽ bên có một mảnh giấy hình chữ nhật che khuất một phần của đường tròn
. Cho biết
và
.
a) Tính độ dài đoạn
.
b) Cho
. Tính bán kính của đường tròn
.
Trả lời:
a) Kẻ
tại
cắt
tại
. Khi đó
lần lượt là trung diểm của
.
Ta có
. Vì
là hình chữ nhật nên
.
Do đó ![]()
Vậy
.
b) Xét tam giác
vuông tại
có
.
Xét tam giác
vuông tại
có
, do đó
Mà
.
Khi đó
.
Câu 3: Cho đường tròn
và đường kính
. Dây
vuông góc với
tại
.
a) Tính độ dài các đoạn
.
b) Gọi
theo thứ tự là hình chiếu của
lên
. Tính diện tích tứ giác
.
Trả lời:
a) Vì
tại
nên
.
Giả sử
. Xét tam giác
vuông tại
có
Do đó
b) Vì
nên
Mà
nên
4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)
Câu 1: Cho nửa đường tròn
, đường kính
. Một dây
có hai đầu mút di chuyển trên nửa đường tròn
(điểm
nằm trên cung nhỏ
). Gọi
theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của
trên đường thẳng
.
a) Chứng minh
và
có trung điểm trùng nhau.
b) Chứng minh
.
c) Xác định vị trí của
để diện tích tứ giác
lớn nhất.
Trả lời:
a) Kẻ
là trung điểm của
và
.
Do
là trung điểm
nên
và cách đều nhau, do đó
.
Từ (1) và (2) ta có
và
có trung điểm trùng nhau.
b) Ta có
. Vậy
.
c) Vì
là trung điểm của
nên
. Xét tam giác
vuông tại
có
Vì
là hình thang có
là đường trung bình nên
.
Kẻ
tại
và
. Do vậy
Dấu bằng xảy ra khi
, hay
.
Vậy khi
thì diện tích tứ giác
lớn nhất.
Câu 2: Cho đường tròn
và hai bán kính
. Trên các bán kính
lần lượt lấy các điểm
sao cho
. Vẽ dây
đi qua
và
(
nằm giửa
và
.
a) Chứng minh rằng
.
b) Giả sử
và
, hãy tính độ dài
theo
.
Trả lời:
a)
Hạ
tại
và
cắt
tại
.
Trong tam giác
cân tại
, ta có
và
.
Vì
nên
là trung điểm
, do vậy
. Ta có
b)
Đặt
. Vì tam giác
vuông cân tại
và
nên tam giác
vuông cân tại
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có
Khi đó
.
Vậy với
sẽ thỏa mãn đề bài.
Câu 3: Cho đường tròn
và đường kính
. Gọi
theo thứ tự là trung điểm của
. Qua
lần lượt vẽ các dây
song song với nhau
cùng nằm trên một nửa đường tròn đường kính
).
a) Chứng minh tứ giác
là hình chữ nhật.
b) Giả sử
và
cùng tạo với
một góc
. Tính diện tích hình chữ nhật
.
Trả lời:
a) Kẻ
tại ![]()
là trung điểm
và
(do
). Giả sử
cắt
tại
là trung điểm của
.
Xét hai tam giác vuông
và
có
và
nên
, do đó
.
Xét tứ giác
có
và
nên
là hình bình hành.
Lại có
là đường trung bình của hình bình hành
và
.
Do đó
là hình chữ nhật.
b) Kẻ
tại ![]()
là trung điểm
và
(do
). Giả sử
cắt
tại
là trung điểm của
.
Xét hai tam giác vuông
và
có
và
nên
, do đó ![]()
.
Xét tứ giác
có
và
nên
là hình bình hành.
Lại có
là đường trung bình của hình bình hành
và
.
Do đó
là hình chữ nhật.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn