Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 16 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 16 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẰNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

(16 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

Trả lời:

1) Đường thẳng a và đường tròn (O) gọi là cắt nhau nếu chúng có đúng hai điểm chung (H.5.26a).

2) Đường thẳng a và đường tròn (O) gọi là tiếp xúc với nhau nếu chúng có duy nhất một điểm chung H. Điểm chung ấy gọi là tiếp điểm. Khi đó, đường thẳng a còn gọi là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại H (H.5.26b).

3) Đường thẳng a và đường tròn (O) gọi là không giao nhau nếu chúng không có điểm chung (H.5.26c).

Câu 2: Em hãy nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến.

Trả lời:

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm nằm trên một đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

Câu 3: Hai tiếp tuyến cắt nhau có tính chất gì? Em hãy nêu chi tiết.

Trả lời:

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại điểm M thì:

  • Điểm M cách đều hai tiếp điểm;
  • MO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến;
  • OM là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua hai tiếp điểm.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 4: Em hãy hoàn thành bảng sau:

Bảng tóm tắt vị trí tương đối đường thẳng và đường tròn

(d là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a)

Hệ thứcSố điểm chungQuan hệ
2
d = R
Đường thẳng a không cắt đường tròn (O; R)

Trả lời:

Hệ thứcSố điểm chungQuan hệ
d < R2Đường thẳng a cắt đường tròn (O; R) tại 2 điểm
d = R1Đường thẳng a tiếp xúc đường tròn (O; R)
d > R0Đường thẳng a không cắt đường tròn (O; R)

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Cho ∆ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Vẽ đường tròn tâm A bán kính 2,8cm. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng BC với đường tròn tâm A bán kính 2,8cm.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vẽ AH là đường cao của tam giác vuông ABC.

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do đó đường thẳng BC và đường tròn (A; 2,8 cm) cắt nhau.

Câu 2: Cho ∆ABC vuông tại A có BD là đường phân giác. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng BC và đường tròn tâm D bán kính DA.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vẽ DE 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) BC (E∈ BC)

D thuộc tia phân giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU); DA 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)AB, DE 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)BC ⇒ DE = DA.

Do đó đường thẳng BC và đường tròn tâm D bán kính DA tiếp xúc nhau.

Câu 3: Cho điểm M cách đường thẳng xy một đoạn bằng 6cm, vẽ đường tròn (M;10cm).

Chứng minh rằng đường tròn tâm M và đường thẳng xy cắt nhau

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Kẻ MH 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) xy = H => MH là khoảng cách từ M đến xy

  • 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) => MH < R => xy cắt (O; 10cm) tại P và Q

Câu 4: Cho điểm A thuộc đường tròn (0;3cm). Trên tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) lấy điểm B sao cho AB = 4cm. Tính độ dài đoạn thẳng OB

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do AB là tiếp tuyến của đường tròn (0;3cm)

Suy ra AB 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) OA⇒ 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 90°

Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông AOB

Ta có: OB² = OA² + AB2

  • OB² = 32 +42 = 25
  • OB = 5

Câu 5: Cho tam giác ABC đường cao AH. Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đường tròn tâm A bán kính AH.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta thấy khoảng cách từ tâm A của (A;AH) đến đường thẳng BC là AH.

Suy ra BC là tiếp tuyến của (A;AH)

Câu 6: Cho tam giác ABC có hai đường cao BD, CE cắt nhau tại H.

a) Chứng minh bốn điểm A, D, H, E cùng nằm trên 1 đường tròn.

b) Gọi (0) là đường tròn đi qua bốn điểm A,D,H,E và M là trung điểm của BC. Chứng minh ME là tiếp tuyến của (O).

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vậy 4 điểm 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cùng thuộc 1 đường tròn

b) Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta lại có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Mặt khác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (cùng phụ với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) ) và 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tiếp tuyến của đường tròn 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Cho ∆ABC, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H.

a) Chứng minh rằng bốn điểm A, D, H, E cùng nằm trên một đường tròn đường kính AH.

b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng MD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AH.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Gọi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Suy ra bốn điểm 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cùng nằm trên một đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Tam giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là đường trung tuyến nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (phụ với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) )

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (Vì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Hay 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Tương tự ta chứng minh được 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Câu 2: Cho đường tròn (O) đường kính AB, vẽ CD 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) OA tại trung điểm I của OA. Các tiếp tuyến với đường tròn tại C và D cắt nhau ở M.

a) Chứng minh rằng A, B, M thẳng hàng.

b) Tứ giác OCAD là hình gì ?

c) Tính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

d) Chứng minh đường thẳng MC là tiếp tuyến của đường tròn (B; BI).

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung trực của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (tính chất tiếp tuyến) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) thuộc đường trung trực của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) thẳng hàng

b) Tứ giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) có hai đường chéo vuông góc tại trung điểm mỗi đường nên là hình thoi

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên là tam giác đều

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

d) Hạ 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông góc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) đpcm

(dựa vào tính chất hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là hai góc kề bù, 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là hình thoi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) đều 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 3: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và M là điểm nằm trên (O). Tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại A và B của (O) lần lượt ở C và D. Đường thẳng AM cắt OC tại E, đường thẳng BM cắt OD tại F.

a) Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 90°.

b) Tứ giác MEOF là hình gì?

c) Chứng minh OB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Dễ thấy 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là các tiếp tuyến 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Tương tự ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Tương tự 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phân giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là đường phân giác đồng thời là đường cao 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Tương tự 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là hình chữ nhật.

c) Gọi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) thì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tâm đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU). Có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là hình thang vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU). Do đó 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Câu 4: Cho đường tròn (O;R) và dây AB = 1, 6R . Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, nó cắt các tia OA và OB theo thứ tự tại M và N. Tính diện tích 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Nối 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) ta được 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (tính chất tiếp tuyến)

Ta lại có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Theo tính chất đường kính vuông góc với một dây ta được: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Tam giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (tì số hai đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Diện tích tam giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho ∆ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. E là điểm đối xứng của B qua H. Vẽ đường tròn đường kính EC cắt AC tại K. Xác định vị trí tương đối của HK với đường tròn đường kính EC.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Gọi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là tâm của đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là đường kính của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) thuộc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Mặt khác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Suy ra tứ giác 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là hình thang (dấu hiệu nhận biết hình thang).

Lấy 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điềm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU). Vì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) đối xứng với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) qua 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), suy ra 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là đường trung bình của hình thang

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), mà 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (1).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) thuộc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cân tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (2).
Từ (1) và (2) ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) và đường tròn đường kính 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) tiếp xúc với nhau.

Câu 2: Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R). Đường thẳng d qua A, gọi B và C là giao điểm của đường thẳng d và đường tròn (0). Xác định vị trí của đường thẳng d để tổng AB + AC lớn nhất.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vẽ đường thẳng qua 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) tiếp xúc với đường tròn tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU), ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) cố định.

+ Nếu 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) trùng với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có các điểm 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) trùng nhau nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

+ Nếu 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) không trùng với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) Vẽ 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là trung điểm 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (Định lí đường kính vuông góc dây cung)
Và có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên theo định lý Py-ta-go,

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Xét 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vuông tại 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên theo định lý Py-ta-go,

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Nên 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Vậy khi đường thẳng 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) tiếp xúc với đường tròn thì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nhỏ nhất.