Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 18 Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 18 Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 18: HÀM SỐ Y = AX2 (A 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0)

(13 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = a1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0).

Trả lời:

Để vẽ đồ thị hàm số y = ax2 , ta thực hiện 2 bước sau:

  • Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số y = a1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0).

Câu 2: Đồ thị hàm số y = a1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0) có tính chất gì?

Trả lời:

Đồ thị hàm số y = a1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:

  • Có đỉnh là gốc tọa độ O;
  • Có trục đối xứng là Oy;
  • Nằm ở phía trên trục hoành nếu a > 0 và nằm phía dưới trục hoành nếu a < 0

Câu 3: Cho hàm số y = x2 , em hãy toàn thành bảng sau:

x-2-1012
y

Trả lời:

Hoàn thành bảng như sau:

x-2-1012
y41014

Câu 4: Tìm giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng như sau:

x-3-2023
y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng như sau:

x-3-2023
y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)-20-21. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 5: Cho hàm số y = f(x) = 3x2

Tìm giá trị của hàm số khi x nhận các giá trị lần lượt là -3; 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU); 1 - 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Ta có: f(-3) = 27; f(1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)) = 24; f(1 - 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)) = 39 - 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Ta có: f(-3) = 27; f(1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)) = 24; f(1 - 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)) = 39 - 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Cho hàm số y = 2x2 . Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2

Trả lời:

  • Bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của x như sau:
x-2-1012
y = 2x282028
  • Vẽ các điểm A(-2;8), B(-1;2), 0(0;0), C(1;2), D(2;8) thuộc đồ thị hàm số y = 2x² trong mặt phẳng Oxy.
  • Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số y = 2x²

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 2: Cho hàm số y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2 có đồ thị (P).

a) Vẽ đồ thị (P)

b) Điểm E(-8; -16) có thuộc đồ thị hàm số hay không?

Trả lời:

a) Bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của x như sau:

x-4-2024
y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2-4-10-1-4
  • Vẽ các điểm A(- 4; - 4), B(- 2; - 1), O(0; 0), C(2; - 1), D(4; - 4) thuộc đồ thị hàm số y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2 trong mặt phẳng Oxy.
  • Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Thay x = -8 vào đồ thị hàm số y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2 ta được y = y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)(-8)2 = -16, do đó điểm E(-8; -16) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

Câu 3: Cho đồ thị hàm số y = x ^ 2 có đồ thị (P).

a) Vẽ đồ thị (P).

b) Tìm các điểm trên Parabol có tung độ bằng 16.

c) Tìm các điểm trên Parabol (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ.

Trả lời:

a) Bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của x như sau:

x-2-1012
y41014
  • Vẽ các điểm A(-2;4), B(-1;1), 0(0;0), C(1;1), D(2;4) thuộc đồ thị hàm số y = x² trong mặt phẳng Oxy.
  • Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số y = x²

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Gọi C là điểm thuộc (P) có tung độ bằng 16. Ta có: yc = 16 x² = 16 x = ±4. Vậy C(4;16) hoặc C(-4;16).

c) Gọi D là điểm thuộc (P) cách đều hai trục tọa độ. Ta có: d(D,Ox) = |yD| = x; d(D, Oy) = |xD|. Theo giả thiết ta có: x2D = |xD| <=> |xD| = 0 (loại) hoặc |xD| = 1

Vậy D(1; 1) hoặc D(-1; 1).

Câu 4:

Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số (C): y = 5x2 biết

a) Điểm đó có hoành độ bằng -2.

b) Điểm đó có tung độ bằng 5.

Trả lời:

a) x = -2 => y = 5 . (-2)2 = 20. Vậy tọa độ điểm là (-2; 5).

b) y = 5 => 5x2 = 5 <=> x2 = 1.

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán là (1; 5) và (-1; 5)

Câu 5: Cho hàm số y = ax2 có đồ thị hàm số (P).

a) Xác định a biết (P) đi qua điểm A(1; -2).

b) Vẽ đồ thị (P).

Trả lời:

a) (P) đi qua điểm A(1; -2) khi và chỉ khi – 2 = a . 12 <=> a = -2.

b) Bảng giá trị:

x-2-1012
y = -2x2-8-20-2-8

Ta có đồ thị như sau:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Biết rằng đường cong trong hình bên dưới là một parabol y = ax2

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

a) Xác định hệ số a.

b) Tìm các điểm trên parabol có hoành độ bằng 6.

c) Tìm các điểm trên parabol có tung độ bằng -25.

Trả lời:

a) Từ đồ thị ta có điểm (2; -1) thuộc parabol y = ax2 nên:

-1 = a.22

a = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Từ câu a, ta có parabol y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2

Với x = 6 nêm y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) x2

Vậy điểm cần tìm là (6; -9)

c) Thay y = -25 vào parabol y = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2 ta có:

-25 = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)x2

x2 = 100

x = -10 hoặc x = 10

Vậy các điểm cần tìm là (-10; -25); (10; -25)

Câu 2: Cho hàm số y = ax² (a ≠ 0) có đồ thị là Parabol (P).

a) Xác định a đề (P) đi qua điểm A(1. NHẬN BIẾT (5 CÂU); 4)

b) Với giá trị a vừa tìm được, hãy:

+ Vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ

+ Tìm các điểm trên (P) có tung độ bằng 2

+ Tìm các điểm trên (P) cách đều hai trục tọa độ.

Trả lời:

a) A(1. NHẬN BIẾT (5 CÂU); 4) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (P) => 4 = a((1. NHẬN BIẾT (5 CÂU))2 => a = 2

Vậy a = 2 là giá trị cần tìm.

b) Ta có: y = 2x2

+ Vẽ (P):

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

+ Thay y = 2 vào hàm số y = 2x2 ta có:

2 = 2x2

x = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)1 ⇒(1; 2); (-1; 2)

+ Gọi M(x0; y0) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (P) => y0 = 2x02

M cách đều Ox, Oy nên ta có:

|x0| = |y0|

|x0| = |2x02|

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Giải 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Giải 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Do đó 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Một xe tải có chiều rộng là 2,4 m chiều cao là 2,5 m muốn đi qua một cái cổng hình parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 4m và khoảng cách từ đỉnh cổng tới mỗi chân cổng là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) m (Bỏ qua độ dày của cổng).

a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy gọi Parabo (P): y = a2 với a < 0 là hình biểu diễn cổng mà xe tải muốn đi qua. Chứng minh a = -1 .

b) Hỏi xe tải có đi qua cổng được không? Tại sao?

Trả lời:

a) Giả sử trên mặt phẳng tọa độ, độ dài các đoạn thẳng được tính theo đơn vị mét. Do khoảng cách giữa hai chân cổng là 4 m nên MA = NA = 2m.

Theo giả thiết ta có OM = ON = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Áp dụng định lý Pythagore ta tính được: OA = 4 vậy M(2; - 4), N(- 2; - 4)

Do M(2; -4) thuộc parabol nên tọa độ điểm M thỏa mãn phương trình: (P): y = a.x2 hay -4 = a.22 = a = -1 và (P): y = -x2 .

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Để đáp ứng chiều cao trước hết xe tải phải đi vào chính giữa cổng.

Xét đường thẳng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (ứng với chiều cao của xe). Đường thẳng này cắt Parabol tại 2 điểm có tọa độ thỏa mãn hệ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

suy ra tọa độ hai giao điểm là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

Vậy xe tài có thể đi qua cổng.

Câu 2: Cho hàm số y = 2x2 .Hãy tìm

a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-4; -2].

b) Giá trị lớn nhỏ của hàm số trên đoạn [1;3].

Trả lời:

Vẽ đồ thị hàm số y = 2x2

Ta có bảng giá trị:

x-4-3-2-101234
y = 2x23218820381832

Đồ thị y = 2x2 như sau:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

a) Ta thấy, trong đoạn [-4; -2], giá trị của y cao nhất khi x = -4. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-4; -2] là 32.

b) Ta thấy, trong đoạn [1;3], giá trị của y lớn nhất khi x = 3 và nhỏ nhất khi x = 1.

Vậy giá trị của y lớn nhất khi x = 3 <=> y = 18

giá trị của y nhỏ nhất khi x = 1 <=> y = 2