Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 19 Phương trình bậc hai một ẩn

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 19 Phương trình bậc hai một ẩn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 19: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

(12 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu nhận biết của phương trình bậc hai một ẩn.

Trả lời:

Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:

ax2 + bx + c = 0,

trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ số và a khác 0.

Câu 2: Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) ? Chỉ rõ các hệ số 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) của mỗi phương trình bậc hai đó.

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU);

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU);

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Trả lời:

a) Phương trình 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phương trình bậc hai với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).
b) Phương trình 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) không phải là phương trình bậc hai.
c) Phương trình 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) là phương trình bậc hai ẩn 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Câu 3: Em hãy nêu cách giải phương trình bậc hai.

Trả lời:

Xét phương trình bậc hai một ẩn 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (a khác 0)

Tính biệt thức 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

  • Nếu 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

  • Nếu 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 0 thì phương trình có nghiệm kép 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
  • Nếu 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

Câu 4: Em hãy giải các phương trình sau:

a) 4x2 – 9 = 0

b) -2x2 + 50 = 0

c) 3x2 + 11 = 0

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU). Phương trình có tập nghiệm là 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU). Phương trình có tập nghiệm là 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

c) Vì 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) với mọi giá trị của 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho vô nghiệm.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Giải các phương trình sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Trả lời:

a) Phương trình có dạng 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Phương trình có dạng 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) với 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 2: Xác định hệ số a, b, c. Tính biệt thức 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (hoặc 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)’ nếu b = 2b’) rồi tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – x – 11 = 0

b) x2 – 4x + 4 = 0

c) 5x2 – 4x +1 = 0

d) -2x2 + x – 3 = 0

Trả lời:

a) x2 – x – 11 = 0

Ta có: a = 1; b = -1; c = -11

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho có nghiệm kép là: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
c) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

d) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU);

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho vô nghiệm.

Câu 3: Em hãy giải các phương trình sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho vô nghiệm.

c) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

Do 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 4: Em hãy giải các phương trình sau:

a) x(x – 2) + 4x – 8 = 0

b) x2 – 4x + 2 = 0

c) 2x2 + 5x = 1

Trả lời:

a) Ta có

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Phương trình có tập nghiệm là 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

b) Ta có

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Phương trình có tập nghiệm là 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

c) Ta có

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Phương trình có tập nghiệm là 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU).

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Một hàm số bậc 2 có dạng y = x2 + ax + b, biết phương trình y = 0 có 2 nghiệm phân biệt là x1 = 1, x2 = 3:

a) Xác định hệ số a, b.

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho.

c) Giả sử hệ số a giữ nguyên, hệ số b phải thay đổi bằng bao nhiêu để phương trình

y = 0 có nghiệm là x = 5.

Trả lời:

a) Hàm số y đã cho là một hàm số bậc hai một ẩn x có hệ số của x2 là 1 và hai nghiệm phân biệt của phương trình y = 0 là x1 = 1, x2 = 3, do đó ta có thể viết hàm số này dưới dạng:

y = 1.(x – 1)(x – 3)

= x2 – x – 3x + 3

= x2 – 4x + 3

Vì vậy a = –4 và b = 3.

b) Từ ý a ta đã tìm được dạng của hàm số đã cho là: y = x2 – 4x + 3

Biến đổi để tìm giá trị nhỏ nhất ta có:

y = x2 – 4x + 4 – 1

= (x - 2)2 – 1

Ta có:

(x - 2)2 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 0 với mọi x

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (x - 2)2 – 1 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) –1

=> y 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) –1 với mọi x

Dấu bằng xảy ra khi x = 2, khi đó ymin = –1.

c) Hệ số a của hàm số giữ nguyên, hệ số b thay đổi, do đó ta có dạng của hàm số y:

y = x2 – 4x + b

Do phương trình y = 0 có nghiệm x = 5, ta có :

0 = 52 – 4.5 + b

=> b = –5

Vậy b = –5 là giá trị cần tìm.

Câu 2: Cho phương trình 4x2 + 4mx + m + 6 = 0.

a) Hãy tìm 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) của phương trình theo m.

b) Với giá trị 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) vừa tìm được, hãy cho biết:

+ Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm kép.

+ Với giá trị nào của m thì phương trình vô nghiệm.

+ Với giá trị nào của m thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Trả lời:

a) Ta có:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = b2 – 4ac

= (4m)2 – 4.4.(m + 6)

= 16m2 – 16m – 96

Vậy 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 16m2 – 16m – 96.

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) = 16m2 – 16m – 96.

+ Phương trình có nghiệm kép khi: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Khi đó: 16m2 – 16m – 96 = 0

=> m = -2 hoặc m = 3.

+ Phương trình vô nghiệm khi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Khi đó: 16m2 – 16m – 96 < 0

Vì phương trình 16m2 – 16m – 96 = 0 có hai nghiệm là m = -2 hoặc m = 3.

Do đó 16m2 – 16m – 96 < 0 khi -2 < m < 3 (trong khoảng hai nghiệm thì hàm số trái dấu với hệ số của m2).

+ Tương tự phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Khi đó 16m2 – 16m – 96 > 0 hay -2 > m hoặc m > 3 (ngoài khoảng hai nghiệm thì hàm số cùng dấu với hệ số của m2).

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho phương trình x2 + (m – 5)x – 3(m – 2) = 0 với m là tham số và là số thực.
a) Chứng minh rằng phương trình trên luôn có nghiệm x = 3 với mọi m.
b) Tìm m để phương trình có nghiệm kép.

Trả lời:

a) Với bài này ta có thể viết công thức nghiệm để thấy luôn có một nghiệm x = 3 với mọi m, hoặc ta có thể làm như sau:

Ta có :

x2 + (m – 5)x – 3(m – 2) = 0

x2 – 3x + (m – 2)x – 3(m – 2) = 0

x(x – 3) + (m – 2)(x – 3) = 0

(x – 3)(x + m – 2) = 0

=> x = 3 hoặc x = 2 – m

Vậy phương trình trên luôn có nghiệm x = 3 với mọi m.

b) Để phương trình có nghiệm kép thì phương trình phải có x1 = x2, khi đó:

3 = 2 – m

=> m = -1

Vậy m = -1 là giá trị cần tìm.

Câu 2: Một người dự định đi xe máy từ A đến B với vận tốc không đổi. Nhưng sau khi đi được 2 giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại 20 phút để sửa chữa. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 8 km/h. Tính vận tốc ban đầu của xe máy. Biết rằng quãng đường AB dài 160km

Trả lời:

Gọi vận tốc ban đầu của xe là: x, x > 0 (km/h).

Thời gian xe máy dự định đi hết quãng đường AB: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (giờ).

Quãng đường mà xe máy đã đi được sau 2 giờ chạy: 2x (km).

Vận tốc lúc sau khi sửa chữa của xe là: x+8 (km/h).

Thời gian xe đi quãng đường còn lại: 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) (giờ).

Có 20 phút = 1/3 giờ.

Do xe máy đến B đúng thời gian dự định, ta có phương trình:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Giải phương trình trên ta có hai nghiệm phân biệt là x = 40 hoặc x = -96, do x > 0 vậy nên ta chỉ lấy nghiệm x = 40 (km/h).

Vậy vận tốc ban đầu của xe là 40 km/h.