Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 8 Học thuyết di truyền Mendel

Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 8 Học thuyết di truyền Mendel. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 8. HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL

(18 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Ai là người đầu tiên phát hiện ra các quy luật di truyền cơ bản?

Trả lời:

Gregor Mendel là nhà khoa học đầu tiên phát hiện và đưa ra các quy luật di truyền cơ bản thông qua các thí nghiệm lai đậu Hà Lan.

Câu 2: Em hiểu như thế nào về công nghệ DNA tái tổ hợp?

Trả lời:

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể dị hợp (mang cả gen trội và gen lặn) và đồng hợp trội (mang 2 gen trội).

- Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể đồng hợp lặn (mang 2 gen lặn).

Câu 3: Gen là gì? Allele là gì?

Trả lời:

- Gen: Là đoạn DNA mang thông tin quy định một tính trạng.

- Allele: Là các dạng khác nhau của cùng một gen, nằm trên cùng một vị trí của các NST tương đồng và quy định các trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.

Câu 4: Nêu khái niệm kiểu gen và kiểu hình?

Trả lời:

- Kiểu gen: Là tổ hợp các gen quy định một tính trạng hoặc nhóm tính trạng của cơ thể.

- Kiểu hình: Là hình thái biểu hiện của kiểu gen tương tác với môi trường.

Câu 5: Quy luật phân li của Mendel phát biểu như thế nào?

Trả lời:

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền (allele) trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và các giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với nhau.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li.

Trả lời:

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li độc lập của các NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo giao tử. Mỗi giao tử chỉ nhận được một NST của mỗi cặp NST tương đồng.

Câu 2: Quy luật phân li độc lập của Mendel diễn ra như thế nào?

Trả lời:

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Câu 3: Phép lai phân tích có mục đích gì?

Trả lời:

Phép lai phân tích được sử dụng để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (là đồng hợp hay dị hợp).

Câu 4: So sánh giữa kiểu gen đồng hợp và kiểu gen dị hợp.

Trả lời:

- Kiểu gen đồng hợp: Cá thể mang 2 allele giống nhau của một gen (AA hoặc aa).

- Kiểu gen dị hợp: Cá thể mang 2 allele khác nhau của một gen (Aa).

Câu 5: Thế nào là ưu thế lai?

Trả lời:

Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có ưu thế hơn hẳn về sinh trưởng, phát triển và năng suất so với bố mẹ.

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Giải thích cơ chế di truyền các bệnh di truyền đơn gen ở người.

Trả lời:

Các bệnh di truyền đơn gen thường do đột biến gen gây ra, dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng gen. Các bệnh này thường được di truyền theo các quy luật Mendel.

Câu 2: Ứng dụng các quy luật di truyền của Mendel trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.

Trả lời:

Các quy luật di truyền của Mendel được ứng dụng để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh,...

Câu 3: Tại sao khi lai hai giống thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản, ở đời con thường xuất hiện các biến dị tổ hợp?

Trả lời:

Do sự tổ hợp tự do của các giao tử, các gen từ bố mẹ kết hợp với nhau tạo ra nhiều kiểu gen khác nhau ở đời con, dẫn đến sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Câu 4: Hãy thiết kế một phép lai để xác định kiểu gen của một cây đậu Hà Lan có kiểu hình hoa đỏ.

Trả lời:

Để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ, ta tiến hành phép lai phân tích, tức là lai cây hoa đỏ cần xác định kiểu gen với cây hoa trắng thuần chủng (aa). Nếu đời con đồng tính thì cây hoa đỏ có kiểu gen AA, nếu đời con phân tính thì cây hoa đỏ có kiểu gen Aa.

4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Câu 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2.

Trả lời:

- Xác định kiểu gen P: Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen AA, cây hoa trắng có kiểu gen aa.

- Viết sơ đồ lai:

P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

G: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)

F1 x F1: Aa x Aa

G: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa (3 đỏ : 1 trắng)

- Kết luận: Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AA : 2Aa : 1aa; Tỉ lệ kiểu hình F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Câu 2: Một người đàn ông mắt nâu (trội) kết hôn với một người phụ nữ mắt xanh (lặn). Họ sinh được một bé trai mắt nâu. Hãy xác định kiểu gen của những người trong gia đình này.

Trả lời:

Quy ước: A: mắt nâu, a: mắt xanh.

Vì người con trai mắt nâu, mà mẹ lại mắt xanh (aa), nên người con trai phải nhận một Allele A từ bố. Vậy bố có kiểu gen Aa.

Kết luận: Bố: Aa (mắt nâu); Mẹ: aa (mắt xanh); Con trai: Aa (mắt nâu).

Câu 3: Ở một loài động vật, gen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen b quy định lông trắng. Cho hai cá thể lông đen giao phối với nhau, đời con thu được 3 đen: 1 trắng. Xác định kiểu gen của bố mẹ.

Trả lời:

Vì đời con xuất hiện cả lông đen và lông trắng, mà lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng, nên cả bố và mẹ đều phải mang Allele lặn b.

Kết luận: Cả bố và mẹ đều có kiểu gen Bb.

Câu 4: Tại sao khi lai phân tích một cá thể dị hợp về hai cặp gen, kết quả thu được lại có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1?

Trả lời:

Khi lai phân tích cá thể dị hợp về 2 cặp gen:

- Các giao tử của cá thể dị hợp sẽ kết hợp ngẫu nhiên với giao tử của cá thể lặn.

- Điều này dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

- Khi các giao tử này kết hợp ngẫu nhiên, sẽ tạo ra đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.