Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 1 THTV - Điển tích, điển cố

Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 THTV - Điển tích, điển cố. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Điểm tích, điển cố là gì?

Trả lời:

Điển tích điển cố là những yếu tố văn học mang đậm màu sắc cổ điển, được trích dẫn từ những câu chuyện, sự kiện lịch sử, văn thơ, hoặc nhân vật nổi tiếng trong quá khứ.

- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau.

- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác giả đời sau.

Câu 2: Đặc điểm chung của điển tích và điển cố?

Trả lời:

- Nguồn gốc: Xuất phát từ các tác phẩm văn học, lịch sử, dân gian có giá trị.

- Tính cô đọng: Mang trong mình ý nghĩa sâu sắc, hàm súc, cô đọng.

- Tính đa nghĩa: Có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh.

- Tính gợi hình: Tạo ra những hình ảnh, liên tưởng sinh động, gợi cảm.

- Tính truyền thống: Là một phần di sản văn hóa của dân tộc

Câu 3: Nêu tác dụng của điển tích là điển cố?

Trả lời:

- Làm phong phú ngôn ngữ: Tạo ra sự đa dạng và phong phú cho cách diễn đạt.

- Tăng sức gợi hình, gợi cảm: Giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về sự vật, hiện tượng được miêu tả.

- Tăng sức biểu cảm: Thể hiện rõ nét tình cảm, cảm xúc của người viết.

- Nâng cao giá trị thẩm mỹ của văn bản: Làm cho văn bản trở nên uyên bác, sang trọng hơn.

- Tạo ra sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại: Giúp người đọc hiểu sâu hơn về văn hóa, lịch sử dân tộc.

Câu 4: Có phải điển tích và điển cố là hai khái niệm khác nhau hay không?

Trả lời:

- Điển tích, điển cố là hai khái niệm gần gũi nhau, sự phân biệt chỉ có tính tương đối. Vì thế, nhiều lúc điển tích, điển cố được gọi chung là điển.

Câu 5: Em hãy cho một ví dụ về điển tích và điển cố có trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

Trả lời:

+ Trước khi Mị Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang: Ngọc Mị Nương, Cỏ Ngu mĩ

+ Khi Phan Lang nói chuyện và khuyên Mị Nương trở về trần gian: Tào nga, Ngựa Hổ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1: Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm trong các câu thơ sau:

- Người nách thước kẻ tay dao,

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi

- Một đời được mấy anh hùng,

Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi

- Đội trời đạp đất ở đời,

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trả lời:

- “Đầu trâu mặt ngựa”: thể hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.

- “Cá chậu chim lồng”: thể hiện được cánh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

- “Đội trời đạp đất”: thể hiện lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào. Thành ngữ này nói về khí phách hảo hán, ngang tàng của nhân vật Từ Hải.

Câu 2: Hãy phân tích ý nghĩa của điển tích trong “câu nước cành dương”?

Trả lời:

-Tính lịch sử: có người nước Thiên Trúc tên là Trừng rất giỏi các phép chữa bệnh của nhà Phật. Thạch Hộc nghe tiếng, mời đến chữa bệnh cho con đang ốm nặng. Trừng lấy cành dương nhúng vào nước trong rẩy lên mình người bệnh. Người bệnh tỉnh và sống lại.

-Tính biểu trưng: điển tích này dùng để chỉ nước phép chữa được bệnh.

Câu 3: Câu “Mạt cưa mướp đắng” có ý nghĩa điển tích điển cố gì?

Trả lời:

-Tính lịch sử: có người lấy mạt cưa giả làm cám đem đi bán. Người ấy lại gặp một người khác lấy mướp đắng giả làm dưa chuột. Hai bên mua bán cho nhau

- Tính biểu tượng: điển tích này dùng để chỉ phường bịp bợm.

Câu 4: Tìm hiểu về điển tích, điển cố “Mắt xanh” có ý nghĩa gì?

Trả lời:

- Tính lịch sử: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng (lòng trắng của mắt).

- Tính biểu trưng: thể hiện lòng quý trọng của chủ thể đối với một người nào đó.

Câu 5: Tìm 3 điển tích, điển cố trong văn học Việt Nam hoặc thế giới và giải thích ý nghĩa của chúng?

Trả lời:

- Đầu voi đuôi chuột: Diễn tả việc bắt đầu hoành tráng nhưng kết thúc lại nhỏ bé, không tương xứng.

- Hồ ly tinh: Từ truyện cổ tích, để chỉ người đẹp nhưng có tính cách xảo quyệt.

- Bán tín bán nghi: Xuất phát từ việc không hoàn toàn tin tưởng điều gì đó, thường dùng để chỉ sự nghi ngờ.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Xác định điển tích, điển cố và nêu tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong các trường hợp sau:

“Trướng hùm mở giữa trung quân,

Từ Công sánh với phu nhân cùng ngồi.

Tiên nghiêm, trống chửa dứt hồi,

Điểm danh trước dẫn chực ngoài cửa viên.”

(Nguyễn Du, truyện Kiều)

Trả lời:

- Chữ hùm, Nguyễn Du dùng để chỉ phong thái của người anh hùng Từ Hải. Nói về sự uy nghi của một phiên tòa báo ân báo oán đang được mở, mà Kiều và Từ Hải là chủ tọa.

Bài 2: Giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của điển tích, điển cố: Giường kia treo cũng hững hờ, (Nguyễn Khuyến)?

Trả lời:

- Điển tích, dẫn theo chuyện xưa: "Trần Phồn thời hậu Hán (Trung Quốc) sắm chiếc giường dành riêng cho người bạn thân là Từ Trĩ. Khi bạn đến chơi thì mang ông xuống, khi bạn về thì lại treo cất đi.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa của điển tích điển cố:  

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hại (Nguyễn Du)

Trả lời:

Điển cố, lấy từ bài ca của Lý Diên Niên (Trung Quốc): "Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc (Ngoảnh lại một cái làm xiêu thành trì của người, ngoảnh lại cái nữa làm xiêu nước người). Câu thơ mượn từ ngữ của bài thơ xưa để diễn tả về đẹp của Thuý Kiều.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) sử dụng điển tích hoặc điển cố?

Trả lời:

Trong cuộc sống, việc giao tiếp và kết nối với mọi người xung quanh là điều rất quan trọng. Việc giao tiếp, giúp đỡ và tạo được mối quan hệ tốt là điều rất có lợi cho chúng ta sau này. Tuy nhiên, cũng có những lúc chúng ta phải cẩn trọng với việc mình làm và lời mình nói. Bởi vì không phải ai cũng hiểu giá trị của những gì mình mang lại. Vì vậy, hãy biết chọn lựa thời điểm và đối tượng để giao tiếp, để lời nói của chúng ta không trở thành "lời nói gió bay".

Câu 2: So sánh ý nghĩa của hai điển tích: "Lời nói không mất tiền mua" và "Lời nói gió bay". Chúng có điểm gì giống và khác nhau?

Trả lời:

- Lời nói không mất tiền mua:Nói về việc giao tiếp, trao đổi là điều dễ dàng, không tốn kém. Khuyến khích việc thể hiện ý kiến, cảm xúc.

- Lời nói gió bay: Nói về việc lời nói có thể không có giá trị, dễ bị quên lãng hoặc không có trọng lượng trong thực tế.

- Giống nhau: Cả hai đều liên quan đến giá trị của lời nói trong giao tiếp hàng ngày.

- Khác nhau: Một bên khuyến khích việc giao tiếp và tạo mối quan hệ tốt với mọi người, còn bên kia chỉ ra rằng lời nói có thể không có giá trị thực tế, dễ bị lãng quên nếu ta không biết cách ứng xử cho đúng.