Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 1 THTV - Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 THTV - Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
(14 câu)

1.NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Khái niệm về từ Hán Việt?

Trả lời:

- Từ Hán Việt là những từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh. Về mặt âm thanh, từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung Quốc. Trong từ vựng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm tỉ lệ cao.

Câu 2: Yếu tố Hán Việt đồng âm là gì? Cho ví dụ cụ thể?

Trả lời:

- Trong tiếng Việt hiện đại, chữ quốc ngữ là hệ thống chữ viết ghi âm nên các yếu tố đồng âm dốc Hán hầu hết được viết giống nhau. Đây là nguyên nhân dễ nảy sinh hiện tượng nhầm lẫn về nghĩa.

Ví dụ:

+ Bảo vệ: chăm sóc, giữ gìn

+ Bảo vật: vật quý hiếm

Câu 3: Yếu tố Hán Việt gần âm là gì? Cho ví dụ cụ thể?

Trả lời:

- Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng có thể gây nhầm lẫn

Ví dụ:

+ tri: biết

+ trí: khả năng nhận thức, hiểu biết

Câu 4: Hãy nêu một số cách để phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

Trả lời:

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận

- Tra cứu từ điển

Câu 5: Hãy cho một ví dụ cụ thể về cách dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận?

Trả lời:

- Di cư và di sản đều có yếu tố đồng âm di.

+ Di cư: chuyển đến nơi khác, nước khác để sinh sống

+ Di sản: tài sản của người đã mất để lại

=> Khi hiểu được nghĩa của hai từ trên sẽ biết từ di không cùng nghĩa. Khi hiểu được như vật, ta có thể suy luận để biết di trong di cảo, do động, di chứng, di dân, di truyền,...thuộc về nghĩa nào.

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Giải thích nghĩa của hai từ “thần” trong hai từ: thần thoại và thần kinh?

Trả lời:

- “Thần” trong thần thoại chỉ các nhân vật siêu nhiên, có sức mạnh phi thường trong truyền thuyết.

- “Thần” trong “thần kinh” chỉ hệ thống dây thần kinh trong cơ thể, liên quan đến cảm giác và điều khiển cơ thể.

Câu 2: Phân tích sự khác biệt giữa hai từ “khai” trong các ngữ cảnh sau:

- Khai thác tài nguyên

- Khai giảng năm học mới

Trả lời:

- “khai” trong khai thác : có nghĩa là sử dụng, khai mở nguồn tài nguyên.

- “khai” trong khai giảng: có nghĩa là bắt đầu, mở đầu cho một hoạt động học tập.

Câu 3: Viết 3 từ đồng âm với từ ”kinh” trong từ “kinh ngạc” và giải thích nghĩa của các từ đó?

Trả lời:

- Kinh (kinh điển): Là một thuật ngữ chỉ những tác phẩm văn học, triết học, tôn giáo được coi là có giá trị cao, thường được nghiên cứu và truyền bá qua nhiều thế hệ.

- Kinh (kinh tế): Chỉ lĩnh vực nghiên cứu và quản lý các nguồn lực, sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong xã hội.

- Kinh (kinh nghiệm): Là những hiểu biết, kiến thức thu được từ việc trải qua thực tế, giúp con người có thể xử lý các tình huống trong cuộc sống hoặc công việc một cách hiệu quả hơn.

Câu 4. Tìm 04 từ đồng âm và đồng nghĩa với từ kì lạ trong đoạn văn sau:

Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kỳ lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi hạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

Trả lời:

Những từ ngữ kỳ lạ, kì diệu, kỳ quặc, kỳ thú đều mang nét nghĩa là những gì lạ thường, tạo ra sự hấp dẫn, thu hút. Và có thể thay thế nét nghĩa cho từ kì lạ trong đoạn văn.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Những nào các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.

“Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong đó, các yếu tố có quan hệ với nhau rất chặt chẽ”

Trả lời:

Từ chỉnh thể được dùng để chỉ một thể, một khối thống nhất trong đó các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Nên từ ngữ phù hợp để thay thế cho từ chỉnh thể là từ thể thống nhất

Câu 2: Từ “chỉnh thể” sau được sử dụng đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng?

“Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng của chỉnh thể.”

Trả lời:

- Từ chỉnh thể được sử dụng sai. Vì hình thức tổ chức của một nhà nước được gọi là chính thể. Do vậy, từ chỉnh thể trong câu trên cần được thay thế bằng từ chính thể.

Câu 3: So sánh nghĩa của từ “chế” trong các trường hợp: chế biến thực phẩm và chế độ ăn uống?

Trả lời:

- “Chế” trong “chế biến thực phẩm” chỉ quá trình xử lý, làm cho thực phẩm trở nên có thể sử dụng.

- “Chế” trong “chế độ” chỉ một hệ thống hoặc cách thức tổ chức, quản lý trong ăn uống.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích sự khác nhau giữa hai từ "thực" trong các ngữ cảnh sau: "thực phẩm" và "thực hiện". Nêu rõ ý nghĩa và cách sử dụng của từng từ.

Trả lời:

Trong tiếng Việt, từ "thực" có hai nghĩa khác nhau trong các cụm từ "thực phẩm" và "thực hiện". "Thực phẩm" chỉ các loại đồ ăn, thức uống mà con người sử dụng để nuôi sống cơ thể. Từ này nhấn mạnh đến tính chất dinh dưỡng và an toàn của các sản phẩm ăn uống, ví dụ như rau củ, thịt cá, và các loại thực phẩm chế biến sẵn. Ngược lại, "thực" trong "thực hiện" mang nghĩa là làm cho một kế hoạch, ý tưởng hay nhiệm vụ trở thành hiện thực. Từ này thường được sử dụng trong các ngữ cảnh liên quan đến hành động, ví dụ như "thực hiện kế hoạch", "thực hiện dự án". Như vậy, mặc dù cùng một từ "thực", nhưng ý nghĩa và cách sử dụng của nó lại hoàn toàn khác nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống.

Câu 2: Viết một đoạn văn về chủ đề tình bạn trong đó có sử dụn hai từ công bằng và bằng hữu?

Trả lời:

Tình bạn là một trong những mối quan hệ quý giá nhất trong cuộc sống. Nó không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp chúng ta cảm nhận được sự công bằng trong những mối quan hệ xã hội. Một người bạn tốt luôn sẵn sàng chia sẻ niềm vui lẫn nỗi buồn, tạo nên một sự gắn kết bền chặt. Trong mối quan hệ xã hội, tình bằng hữu được thể hiện qua những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa, như việc lắng nghe và hỗ trợ nhau khi cần thiết. Nhờ có những người bạn chân thành, cuộc sống của chúng ta trở nên phong phú và đầy ý nghĩa hơn. Tình bạn không chỉ là sự đồng hành mà còn là một bài học về lòng vị tha và sự công bằng trong cách đối xử với nhau.