Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 2 THTV - Biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần

Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 2 THTV - Biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP THANH VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP VẦN
(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Nêu khái niệm về biện pháp điệp thanh?

Trả lời:

+ Điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng hoặc thanh trắc).

+ Điệp thanh cũng có thể được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

Câu 2: Nêu khái niệm về biện pháp điệp vần?

Trả lời:

+ Điệp vần trong thơ có thể xuất hiện ở vị trí các âm tiết gieo vần: âm tiết cuối cùng của câu thơ (vần chân) hoặc âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ (vần lưng), tạo tính liên kết, tính nhạc cho câu thơ.

+ Điệp vần còn có thể xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần, tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt trong thơ.

Câu 3: Cho một ví dụ cụ thể về điệp thanh?

Trả lời:

- Ví dụ: câu thơ Đầm mưa xuống, nẻo đồi mưa xuống (Bích Khê, Tiếng đàn mưa) có hai nhóm âm tiết giống nhau về thứ tự các thanh điệu bằng - bằng - trắc (đầm mưa xuống/ đồi mưa xuống). Biện pháp tu từ điệp thanh kết hợp với cách ngắt nhịp tạo nên tính nhạc cho câu thơ, đồng thời giúp người đọc cảm nhận những giọt mưa đang rơi mau ở khắp chốn.

Câu 4: Cho ví dụ cụ thể về điệp vần?

Trả lời:

-Ví dụ, bài thơ sau đã gieo vần "e" (hoặc “oe”) làm tăng thêm ấn tượng về cái lè nhè của người say rượu:

Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay hay chẳng mấy,
Độ năm ba chén đã say nhè.

(Nguyễn Khuyến, Thu ẩm)

Câu 5: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vần?

Trả lời:

* Điệp thanh:

- Tạo nhịp điệu: Giúp cho câu văn có âm điệu, dễ nhớ và dễ đọc.

- Nhấn mạnh ý nghĩa: Làm nổi bật một ý tưởng hoặc cảm xúc, khiến người đọc chú ý hơn.

- Gợi cảm xúc: Tạo ra sự liên tưởng và cảm xúc mạnh mẽ cho người đọc.

* Điệp vần:

- Tạo âm hưởng: Gây ấn tượng mạnh mẽ thông qua sự lặp lại âm thanh, giúp văn bản trở nên hài hòa và có sức cuốn hút.

- Kích thích trí tưởng tượng: Gợi lên hình ảnh và cảm xúc phong phú cho người đọc.

- Tăng tính nghệ thuật: Làm cho tác phẩm văn học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1: Tìm các biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của chúng.

“Tài cao phận thấp chí khí uất,

Giang hồ mê chơi quên quê hương.”

(Tản Đà)

Trả lời:

- Điệp thanh trắc: Thấp chí khí uất ( sắc ).

- Tác dụng: Gợi cảm giác về sự uất ức của một người tài cao. Câu : giang hồ mê chơi quên quê hương.

- Điệp thanh bằng: giang hồ mê chơi quên quê hương.

- Tác dụng: Gợi cảm giác thanh bình của làng quê trong tâm trí của người giang hồ.

Câu 2: Nêu tác dụng của điệp thanh trong câu thơ sau: "Rừng xanh, nước biếc, chim ca."?

Trả lời:

Điệp thanh trong câu thơ "Rừng xanh, nước biếc, chim ca" có tác dụng làm nổi bật âm điệu và nhịp điệu của câu thơ, tạo nên sự hài hòa và êm ái cho âm hưởng của ngôn ngữ. Đồng thời, sự lặp lại âm thanh cũng giúp tăng cường hình ảnh thiên nhiên trong câu thơ, khiến người đọc cảm nhận rõ ràng hơn vẻ đẹp của cảnh vật: màu xanh của rừng, màu biếc của nước và tiếng chim hót. Nhờ vào điệp thanh, cảm xúc và hình ảnh trong thơ trở nên sống động và dễ ghi nhớ hơn.

Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:

“Khóc anh không nước mắt

Mà lòng đau như thắt

Gọi anh chửa thành lời

Mà hàm răng dính chặt.”

Trả lời:

Biện pháp tu từ điệp thanh được tạo nên bằng cách lặp lại các âm tiết có cùng loại thanh điệu là thanh trắc (các âm tiết cùng thanh trắc: khóc, nước, mắt, thắt, gọi, chửa, dính, chặt, đặc biệt là các thanh trắc ở các vị trí gieo vần: mắt, thắt, chặt).

Câu 4: Phân tích tác dụng của điệp thanh trong câu thơ sau:

“Gió lộng, sóng vỗ, biển khơi.”

Trả lời:

Điệp thanh trong câu thơ “Gió lộng, sóng vỗ, biển khơi” tạo nên âm hưởng hài hòa và nhịp điệu sống động, giúp người đọc cảm nhận rõ rệt sức sống mãnh liệt của thiên nhiên. Cấu trúc lặp lại âm thanh (âm đầu "g", "s" và âm cuối "o") tạo nên sự liên kết giữa các hình ảnh, làm cho câu thơ trở nên trôi chảy và dễ nhớ hơn.

Điệp thanh cũng góp phần tăng cường cảm xúc và khắc họa không gian rộng lớn của biển cả. Hình ảnh "gió lộng" và "sóng vỗ" gợi lên sức mạnh và sự năng động của tự nhiên, mang đến cảm giác phấn khởi, tràn đầy sức sống. Cuối cùng, việc kết thúc bằng "biển khơi" khiến người đọc liên tưởng đến một không gian vô tận, mở rộng, làm nổi bật vẻ đẹp và sự hùng vĩ của biển.

Câu 5: Câu thơ sau có sử dụng biện pháp tu từ gì?

“ Ô hay buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông…”

Trả lời:

Biện pháp tu từ điệp thanh trong ngữ liệu trên được tạo nên bằng cách lặp một loại âm tiết có cùng loại thanh điệu là thanh bằng.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Chỉ ra biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:

“ Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.”

Trả lời:

Ba câu đầu: thanh trắc (gạch chân):

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

- Câu cuối: thanh bằng: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

Câu 2: Trong bài thơ Tiếng đàn mưa, biện pháp tu từ điệp thanh được Bích Khê sử dụng như thế nào?

Trả lời:

Trong bài thơ Tiếng đàn mưa, biện pháp tu từ điệp thanh được Bích Khê sử dụng rất đặc biệt: điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong cùng một câu thơ. Có năm trường hợp điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong cùng một câu thơ:

Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng (bằng - bằng - trắc)

Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan (bằng - trắc - bằng)

Lầu mưa xuống, thềm lan mưa xuống (bằng - bằng - trắc)

Đầm mưa xuống, nẻo đồi mưa xuống (bằng - bằng - trắc)

Bóng dương tà... rụng bóng tà dương (trắc - bằng - bằng)

Câu 3: Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong đoạn thơ dưới đây:

“Rơi hoa kết mưa còn rả rích

Càng mưa rơi càng tịch bóng dương

Bóng dương với khách tha hương

Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.”

Trả lời:

Biện pháp tu từ điệp vần trong đoạn thơ trên được thể hiện qua sự lặp lại âm vần trong các câu thơ, cụ thể là các âm cuối "rơi" và "hương".

Tác dụng của biện pháp điệp vần này là làm tăng nhịp điệu và âm hưởng cho bài thơ, tạo cảm xúc mạnh mẽ cho người đọc. Nó giúp nhấn mạnh chủ đề của nỗi nhớ quê hương, sự cô đơn và tâm trạng của "khách tha hương". Việc lặp lại âm thanh còn tạo ra sự hài hòa, liên kết giữa các câu thơ, làm cho ý nghĩa thêm sâu sắc và gợi mở những cảm xúc dạt dào của con người trước thiên nhiên và nỗi lòng riêng tư.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Viết một đoạn văn sử dụng điệp vần và điệp thanh?

Trả lời:

Trong đêm trăng rằm, ánh trăng lấp lánh, lung linh như những viên ngọc. Gió nhẹ thổi qua, xao xuyến lòng người, mang theo hơi thở của đất trời. Cảnh vật xung quanh bừng sáng, hoa cỏ đua nhau khoe sắc, quyến rũ hồn tôi. Ở nơi xa, tiếng chim kêu vang vọng, ngân nga như khúc ca ngọt ngào, khiến lòng tôi bâng khuâng, nhớ về những ngày tháng êm đềm đầy yêu thương.

=> Trong đoạn văn này, âm vần "ang" và "ong" được lặp lại, tạo nên sự liên kết và nhịp điệu dễ chịu, trong khi điệp thanh tại các từ "lung linh," "xao xuyến," "bừng sáng," "khoe sắc" làm tăng cảm xúc cho đoạn văn.

Câu 2: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của điệp thanh và điệp vần trong một bài thơ cụ thể?

Trả lời:

“Em tìm thấy lá"

“Em tìm thấy lá"

“Em tìm thấy lá"

“Em cầm chiếc lá"

(Lá diêu bông)

- Biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh hành trình nỗ lực kiếm tìm không mệt mỏi của nhân vật trữ tình, miêu tả tâm trạng của chị qua bốn lần nhận lá được diễn tả ở những cung bậc tình cảm khác nhau

+ Để diễn tả lần thứ nhất Em đưa Lá, câu thơ đã chỉ ra thời gian rất ngắn – “Hai ngày sau Em tìm thấy Lá”. Vẫn là thơ lục bát, nhưng cách ngắt nhịp 3/4 và cách sử dụng thanh điệu lại không theo lối truyền thống, bởi năm thanh bằng đứng đầu và hai thanh trắc- “thấy Lá” đứng cuối, hai danh từ Em và Lá được viết hoa. Điều đó đã cho thấy tình thực của Em khá rõ- rất yêu Chị.

+ Lần thứ hai, Em đưa Lá vào thời gian sau một năm. Vậy là từ “hai ngày” sang “mùa đông năm sau”, cái “lắc đầu” của Chị có cảm giác nhẹ hơn cái giận dữ ban đầu, Chị đã lờ đi như một sự phủ nhận. Đến ngày cưới, thì thực sự Chị đã yên phận. Trong cái yên phận ấy dường như còn có cả niềm vui bên trong nên “Chị cười, xe chỉ ấm trôn kim”.

+ Lần thứ ba, chị xoè lòng bàn tay, nhìn thời gian trôi đi như cả đời người vậy qua kẽ những ngón tay áp vào mặt. Động tác ấy của Chị như để che dấu một điều gì.

+ Lần thứ tư, Chị thừa nhận một cách âm thầm, đau khổ, không nói ra cho Em biết, cũng không dám nhìn vì sợ nhìn thì càng đau khổ thêm. Cũng có thể lần này, Chị thấy tình của Em chân thật quá, vĩ đại trùm lấp cả Chị.