Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 4 Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 4 Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 4: KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG

VĂN BẢN 2: TỪ “THẰNG QUỶ NHỎ” CỦA NGUYỄN NHẬT ÁNH NGHĨ VỀ NHỮNG PHẨM CHẤT CỦA MỘT TÁC PHẨM VIẾT CHO THIẾU NHI
(14 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Trần Văn Toàn?

Trả lời:

- Trần Văn Toàn sinh năm 1973, quê ở Nam Định, là giảng viên, nhà nghiên cứu, phê bình văn học.

- Một số công trình tiêu biểu: Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 (viết chung 2016), Lược sử văn học Việt Nam (viết chung 2022),…

Câu 2: Thể loại của tác phẩm?

Trả lời:

- Văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi thuộc thể loại văn bản nghị luận.

Câu 3: Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của tác phẩm?

Trả lời:

- Trích trong Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi, in trong Nguyễn Nhật Ánh – Hiệp sĩ của tuổi thơ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2015, tr146 – 159.

Câu 4: Bố cục của tác phẩm?

Trả lời:

- Phần 1: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề cần bàn luận của tác giả, thái độ của các nhân vật trong truyện đối với Quỳnh.

- Phần 2: Quan điểm của tác giả về nhân dạng của con người.

- Phần 3: Quan điểm của tác giả về phẩm chất của một tác phẩm văn học thiếu nhi.

Câu 5: Phương thức biểu đạt của tác phẩm là gì?

Trả lời:

- Phương thức biểu đạt: nghị luận.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1: Tóm tắt văn bản theo cách hiểu của mình?

Trả lời:

Văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi nêu lên những suy nghĩ, quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của người viết truyện cho thiếu nhi thông qua việc phân tích tác phẩm Thằng quỷ nhỏ của Nguyễn Nhật Ánh.

Câu 2: Vấn đề được bàn luận trong văn bản là gì?

Trả lời:

- Văn bản bàn luận về tác phẩm Thằng quỷ nhỏ và những phẩm chất mà người viết truyện thiếu nhi cần có.

- Phạm vi vấn đề bàn luận trong văn bản rộng hơn so với vấn đề trong văn bản “Người con gái Nam Xương”- một bi kịch của con người. Ngoài phân tích một tác phẩm văn học, tác giả Trần Văn Toàn còn nêu lên một vấn đề khác có liên quan đến tác phẩm đang bàn tới, đó là phẩm chất của người viết truyện thiếu nhi.

Câu 3: Nêu các luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản?

Trả lời:

- Các luận điểm chính trong văn bản:

+ Giải nghĩa nhan đề Thằng quỷ nhỏ.

+ Thái độ của các nhân vật khác với hình nhân dị dạng của Quỳnh.

+ Tình cảm của Quỳnh với Nga trở thành tình cảm khác thường, dị hợm trong mắt người khác.

+ Quan điểm của tác giả về nhân hình và quy chuẩn của nhân hình.

+ Từ Thằng quỷ nhỏ, tác giả suy nghĩ về những phẩm chất cần có trong một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

=> Các luận điểm trên hỗ trợ, bổ sung, làm rõ ý cho nhau.

Câu 4: Tại sao Quỳnh lại mang biệt danh là thằng quỷ nhỏ?

Trả lời:

Vì Quỳnh có cái vành tai to, mỗi khi Quỳnh có tâm trạng nó lại ve vẩy như cánh bướm; thêm vào đó, là chiếc mũi to, đỏ ứng, lấm tấm mồ hôi trông rất kì lạ.

Câu 5: Nêu ra các bằng chứng và lí lẽ để chứng minh Quỳnh thường xuyên bị các bạn trêu trọc?

Trả lời:

- Lí lẽ: Ngay cả với Hạnh, cô lớp trưởng luôn đúng mực, người luôn đứng ra trấn áp những kẻ bày trò tai quái với Quỳnh thì giữa họ vẫn có một khoảng cách mênh mông.

- Bằng chứng: Bàn có hai người, nhưng mỗi người ngồi tít một đầu, chừa khoảng trống ở giữa.

- Lí lẽ: Tất cả đều dừng lại trước một kẻ có ngoại hình lạ lẫm, kì dị.

- Bằng chứng: Những phẩm chất đẹp đẽ của Quỳnh dù vẫn hiện diện nhưng chẳng ai nhận thấy giá trị đích thực của nó.

- Lí lẽ: Với Quỳnh, Nga sợ.

biệt mà Quỳnh dành cho mình thì Nga đã thật sự hoảng sợ: “Cứ hình dung đến cảnh phải đi chơi bên cạnh một con người có cãi mũi to tướng và hai vành tai cũng to tướng không kém, lại không ngừng ve vẩy, Nga bất giác rùng mình”.

Câu 6: Em có nhận xét gì về lí lẽ và dẫn chứng trên?

Trả lời:

- Những lí lẽ rất xác đáng và rõ ràng, tập trung làm rõ vấn đề: kiểu nhân vật dị dạng trong tác phẩm Thằng quỷ nhỏ.

- Lí lẽ: Một kẻ có nhân dạng dị thường, lạc loài khó có thể được chấp nhận có một tâm hồn bình thường trong mắt người khác.

- Bằng chứng: Câu chuyện bi kịch của Quỳnh.

- Lí lẽ: Chuẩn mực, như thế, mang trong nó quyền lực và sức áp đặt.

- Bằng chứng: Trong trường hợp của chú bé Quỳnh, thì sự bất bình thường trong nhân dạng đã mặc nhiên ấn định cho sinh thể bé nhỏ ấy vị thế của một kẻ lạc loài trong mắt đồng loại.

3. VẬN DỤNG (2 câu)

Câu 1: Em có nhận xét gì về tác giả Nguyễn Nhật Ánh?

Trả lời:

Tác giả Nguyễn Nhật Ánh đã viết cho trẻ em từ cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng trải. Qua lăng kính của một người lớn đã đi qua bao bể dâu của cuộc đời, của tình người, tuổi thơ được phát hiện lại, được trục vớt từ trong những hoài niệm, được chiếu sáng từ những thao thức về giá trị.

Câu 2: Theo em có nên biến những nhân vật văn học thiếu nhỉ trở thành nhân vật hoàn hảo hay không?

Trả lời:

Trong tác phẩm văn học thiếu nhi, việc biến nhân vật thành những hình mẫu hoàn hảo có thể làm mất đi sự thú vị và giá trị giáo dục của câu chuyện. Nhân vật hoàn hảo thường khó mà đồng cảm và tương tác với độc giả, bởi vì họ thiếu đi những đặc điểm và sự phức tạp của con người thực tế. Trong khi đó, những nhân vật có nhược điểm và sai lầm thường thu hút sự quan tâm của độc giả, giúp họ nhận biết và đối mặt với thử thách trong cuộc sống một cách thực tế hơn. Thông qua việc nhìn nhận và đồng cảm với những nhân vật không hoàn hảo, trẻ em có thể học được những bài học quý báu về sự kiên nhẫn, lòng lòng và sự đồng cảm. Do đó, không nên biến những nhân vật trong văn học thiếu nhi thành những hình mẫu hoàn hảo, mà thay vào đó, tác giả nên thúc đẩy sự đa dạng và phong phú trong xây dựng nhân vật, từ đó tạo ra những câu chuyện sâu sắc và ý nghĩa hơn cho độc giả nhí.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1:Viết dàn ý cho đoạn văn bàn luận về sự kì thị, phân biệt đối xử trong môi trường học đường?

Trả lời:

1. Mở đầu

- Giới thiệu khái niệm kỳ thị và phân biệt đối xử.

- Tầm quan trọng của môi trường học đường trong việc hình thành nhân cách.

2. Thân bài

- Giải thích về hiện tượng phân biệt đối xử

- Nguyên nhân của kỳ thị, phân biệt đối xử:

+ Sự khác biệt về ngoại hình (dáng người, màu da, trang phục).

+ Khác biệt về điều kiện kinh tế (gia đình giàu có, nghèo khó).

+ Khác biệt về giới tính, tôn giáo, hoặc xu hướng tình dục.

- Hệ quả của kỳ thị, phân biệt đối xử:

+ Tác động tiêu cực đến tâm lý học sinh (cảm giác cô đơn, tự ti).

+ Ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự phát triển cá nhân.

+ Tạo ra môi trường học tập không lành mạnh, thiếu sự đoàn kết.

- Giải pháp khắc phục:

+ Tăng cường giáo dục về sự đa dạng và tôn trọng lẫn nhau.

+ Khuyến khích các hoạt động ngoại khóa để tạo sự gắn kết.

+ Tạo ra các quy định rõ ràng về việc xử lý hành vi phân biệt đối xử.

3.Kết luận

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học đường hòa nhập.

- Kêu gọi mọi người cùng chung tay loại bỏ kỳ thị, phân biệt đối xử trong trường học.

Câu 2: Viết đoạn văn bàn luận về sự kỳ thị, phân biệt đối xử trong môi trường học đường?

Trả lời:

Trong môi trường học đường, kỳ thị và phân biệt đối xử là những vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển của học sinh. Kỳ thị có thể hiểu là sự phân biệt đối xử đối với những người khác biệt về ngoại hình, điều kiện kinh tế, giới tính, tôn giáo hay xu hướng tình dục. Những nguyên nhân này không chỉ xuất phát từ sự thiếu hiểu biết mà còn từ những định kiến xã hội đã ăn sâu vào tâm trí của nhiều người. Hệ quả của việc này rất nặng nề; học sinh bị kỳ thị thường cảm thấy cô đơn, tự ti và không dám bày tỏ bản thân, dẫn đến kết quả học tập kém và sự phát triển cá nhân bị hạn chế. Hơn nữa, môi trường học tập trở nên căng thẳng, thiếu sự đoàn kết và hợp tác giữa các học sinh. Để khắc phục tình trạng này, cần phải tăng cường giáo dục về sự đa dạng và tôn trọng lẫn nhau, khuyến khích các hoạt động ngoại khóa nhằm tạo ra sự gắn kết giữa các học sinh, và thiết lập các quy định rõ ràng để xử lý các hành vi phân biệt đối xử. Việc xây dựng một môi trường học đường hòa nhập không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn tạo ra một cộng đồng đoàn kết, nơi mọi người đều được tôn trọng và chấp nhận. Chúng ta cần chung tay loại bỏ kỳ thị và phân biệt đối xử, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển và tỏa sáng.