GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ NGÀNH THUỶ SẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền lâm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta.
  • Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lâm nghiệp, thuỷ sản và sự phát triển, phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu…
  • Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng. 
  • Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản. 
  • Nêu được xu hướng phát triển trong lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được đặc trưng trong phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta (thế mạnh, hạn chế, sự phát triển, phân bố và xu hướng phát triển)
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…để trình bày sự phát triển, phân bố các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản.
  • Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ được giao. 

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Tiếp cận, khai thác thông tin từ nguồn học liệu số (HS tiếp cận, khai thác thông tin từ các nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong Hoạt động Khởi động, Hoạt động 1.1, Hoạt động 2.2 và Hoạt động Luyện tập).   
  • 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện kĩ thuật tìm kiếm thông tin, hình ảnh về bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản trên Internet trong Hoạt động 1.3, Hoạt động 2.2 và Hoạt động Vận dụng). 
  • 1.3.NC1b: Sắp xếp, tổ chức dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin bài học thành môi trường có cấu trúc dưới dạng sơ đồ tư duy ở Hoạt động 2.1).   
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng các công nghệ số để tương tác trực tuyến khi trả lời câu hỏi khởi động, tương tác trong lớp học và thực hiện bài tập trắc nghiệm online trong Hoạt động Khởi động, Hoạt động 1.1 và Hoạt động Luyện tập). 
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện chia sẻ bài làm, thông tin và nội dung số dạng file Word cho giáo viên qua nhóm lớp hoặc Gmail ở Hoạt động Vận dụng).   
  • 2.4.NC1a: Lựa chọn công cụ và công nghệ số cho quá trình hợp tác (HS lựa chọn các công cụ công nghệ số phù hợp phục vụ cho các quá trình làm việc nhóm, trao đổi và hợp tác). 
  • 3.1.NC1b: Thể hiện bản thân thông qua tạo nội dung số (HS thể hiện bản thân thông qua việc thực hành sáng tạo, tạo ra sản phẩm nội dung số bằng phần mềm Microsoft Word ở Hoạt động Vận dụng). 
  • 5.2.NC1b: Áp dụng công cụ số và giải pháp công nghệ để giải quyết vấn đề (HS áp dụng công cụ số khác nhau như phần mềm vẽ sơ đồ trực tuyến, công cụ tìm kiếm Internet để hoàn thành các bài tập và giải quyết nhiệm vụ bài học trong Hoạt động 1.3, Hoạt động 2.1, Hoạt động 2.2 và Hoạt động Vận dụng).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS tiếp nhận thông tin từ các sản phẩm học liệu truyền thông do AI khởi tạo; sử dụng AI/nguồn tin số hỗ trợ tra cứu và thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với SGK, nguồn chính thống để kiểm chứng độ xác thực trước khi sử dụng).
  • 12.A2.1: Dữ liệu và giải thuật / Dữ liệu và học máy (HS nhận biết và phân tích được vai trò của dữ liệu số, AI và công nghệ nhận dạng/cảm biến trong việc hỗ trợ giám sát tài nguyên rừng và phát triển nuôi trồng/khai thác thủy sản).
  • 12.A3.1: Giải quyết vấn đề và ứng dụng AI / Các ứng dụng AI (HS nhận biết, phân tích các ứng dụng AI thực tế trong quản lý tài nguyên lâm nghiệp - thủy sản bền vững).

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: 
  • Có ý  thức đóng góp vào sự phát triển của ngành lâm nghiệp và thuỷ sản.
  • Có ý thức trong phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản xanh, an toàn.
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ lâm nghiệp và thuỷ sản của Việt Nam.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vấn đề phát triển lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

Hoạt động 1.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.59 – 60 và hoàn thành Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

c. Sản phẩm: Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.59 – 60 và hoàn thành Bảng mẫu.

- HS có thể sử dụng thiết bị số để vào internet tìm kiểu và nhờ sự hỗ trợ của chatbot AI, nhưng thông tin cần được kiểm chứng lại chính xác.

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP NƯỚC TA

 Thế mạnhHạn chế
Về tự nhiên   
Về kinh tế - xã hội  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Bảng mẫu.

- HS khai thác SGK, dùng câu lệnh tra cứu trên AI; chủ động so sánh, kiểm chứng tính chính xác của số liệu AI cung cấp so với nguồn chính thống

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

1. Thế mạnh và hạn chế

Đáp án Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta đính kèm phía dưới Hoạt động 1.1. 

- 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

12.A2.1: HS nhận biết và phân tích được ứng dụng của dữ liệu số và công nghệ AI trong việc giám sát, phân tích biến động tài nguyên rừng.

Bảng 12.1. Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng theo các vùng ở nước ta năm 2024 

                 Chỉ số

   

Vùng

Tổng diện tích rừng (nghìn ha)Trong đó Tỉ lệ che phủ rừng (%)

Rừng tự nhiên

(nghìn ha)

Rừng trồng

(nghìn ha)

Cả nước     
Trung du và miền núi Bắc Bộ5 340,43 705,41 635,054,7
Đồng bằng sông Hồng560,7219,9340,821,0
Bắc Trung Bộ 3 169,3 2 203,0966,357,6
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên5 085,33 668,41 416,948,8
Đông Nam Bộ495,9 259,0236,916,9
Đồng bằng sông Cửu Long222,778,2144,55,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Cục Thống kê)

   

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP NƯỚC TA

   

 Thế mạnhHạn chế
Về tự nhiên 

+ Nước ta có diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt như đinh, lim, nghiến, táu,... cùng nhiều loại lâm sản có giá trị khác. 

+ Các điều kiện về địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho công tác trồng rừng, khoanh nuôi tự nhiên và bảo vệ rừng.

- Chất lượng rừng thấp. 

- Năng suất rừng trồng tuy được cải thiện nhưng vẫn còn thấp.

Về kinh tế - xã hội

+ Việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, chế biến sâu, phát triển sản phẩm, thương hiệu và thị trường,... được tăng cường trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành.

+ Nhiều chính sách phát triển lâm nghiệp được triển khai tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững.

Sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, chế biến với người trồng rừng còn hạn chế.

   

Hoạt động 1.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

b. Nội dung: GV yêu cầu cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.2, Hình 13.1 SGK tr.60 – 62 và trả lời câu hỏi: Phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 1.3. Tìm hiểu vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.62 và hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.62 và hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm một số hình ảnh về hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng trên Google Images và chia sẻ với các bạn.

- GV giao nhiệm vụ tích hợp: HS sử dụng công cụ tìm kiếm/trợ lý AI tra cứu hình ảnh hoặc ví dụ thực tế về hoạt động bảo vệ rừng, kiểm tra đối chiếu nguồn tin chính thống trước khi chia sẻ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- HS tra cứu, dùng AI gợi ý hình ảnh/tư liệu, kiểm chứng nguồn tin uy tín (Website Bộ NN&PTNT, báo chính thống) và ghi nhận nội dung.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV 2 – 3 HS GV trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

- GV yêu cầu các HS trong lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học, ...

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng

Để nâng cao hiệu quả quản lí, bảo vệ rừng cần:

- Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững.

- Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.

- Giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng,

- Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác,...

- Nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân vùng rừng; nâng cao năng lực của lực lượng trực tiếp quản lí, bảo vệ rừng thông qua việc tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo chuyên môn, ...

- Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho chủ sử dụng.

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

- 5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

12.A1.2: HS chủ động sử dụng công cụ AI/tìm kiếm số để tra cứu thông tin; biết đối chiếu chéo thông tin do AI/Internet cung cấp với SGK và nguồn báo chí chính thống nhằm xác thực tính tin cậy.

   

Một số hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành thủy sản

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, dựa vào thông tin mục II.1 SGK tr. 63 và vẽ sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản.

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

b. Nội dung: 

- GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành thuỷ sản nước ta năm 2024. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. 

- GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về hiện trạng phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành thuỷ sản nước ta năm 2024. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. 

- GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm một số hình ảnh về hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên Google Images và chia sẻ với các bạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II.2 trong SGK tr.63, 64 và thông tin trên internet, tổng hợp thông tin về hiện trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

- GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát buổi báo cáo, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Hiện trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 23,0% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2024). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021). Tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó cả khai thác và nuôi trồng đều tăng lên rõ rệt trong giai đoạn 2010 - 2024. 

- Khai thác thuỷ sản:

+ Sản lượng khai thác năm 2024 đạt hơn 3,8 triệu tấn, chiếm 44,6% tổng sản lượng thuỷ sản.  

+ Hoạt động khai thác xa bờ được đẩy mạnh, việc kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc đánh bắt ngày càng được chú trọng. 

+ Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các tỉnh đứng đầu về sản lượng khai thác thủy sản là An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,... 

- Nuôi trồng thuỷ sản:

+ Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. 

+ Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ, ... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng. Sản phẩm thuỷ ản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. 

+ Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng.

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

- 5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

Bảng 12.2. Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 

(Đơn vị: Triệu tấn)

NămTổng sốTrong đó
Khai thácNuôi trồng
20105,202,472,73
20156,723,173,55
20218,813,934,88
2024 9,43,95,86

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

Hình ảnh về khai thác thủy sản 

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

Hình ảnh về nuôi trồng thủy sản

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.61.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.65.

c. Sản phẩm: Thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam.

- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp hoặc Gmail.

- HS có thể dùng trợ lý AI hỗ trợ tìm danh mục tài liệu hoặc từ khóa gợi ý, nhưng bắt buộc phải tự chọn lọc, kiểm chứng lại thông tin từ báo chí chính thống/Cổng thông tin ngành Lâm nghiệp trước khi đưa vào bài Word gửi cho GV.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin ở địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp bài tập cho GV. 

- Tiết học sau, GV mời một số HS trình bày bài làm trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

3.1.NC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.

2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua công cụ số phù hợp.

12.A1.2: HS kết hợp năng lực AI (đặt yêu cầu tra cứu từ khóa) với tư duy phản biện, chủ động đối chiếu chéo thông tin do AI gợi ý với nguồn tin uy tín và chịu trách nhiệm về tính chính xác của sản phẩm.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp.

+ Vấn đề phát triển ngành thủy sản.

- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.65.

- Làm bài tập SBT Địa lí 13 – Kết nối tri thức.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 14: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.