GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 25: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 25: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ, vấn đề phát triển kinh tế biển.
- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày vị trí địa lí, dân số; phân tích thế mạnh, hạn chế; phân tích các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội (công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số như xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số ở Hoạt động Khởi động).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau ở Hoạt động Vận dụng).
- 5.2.NC1b: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật (HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài kiểm tra/luyện tập trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập).
- 5.3.NC1a: Sáng tạo và sử dụng công nghệ số (HS áp dụng các công cụ và công nghệ số khác nhau như MindMeister, Xmind hoặc Canva để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới dạng sơ đồ tư duy ở Hoạt động 2).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo / Sử dụng AI tạo sinh thu thập và tổng hợp dữ liệu địa lí (HS thực hiện đặt câu lệnh/prompt cho công cụ AI để tóm tắt các nguyên nhân dân số, gợi ý các luận điểm phân tích về trung tâm công nghiệp lớn vùng Đồng bằng sông Hồng ở Hoạt động 1 và Hoạt động 3).
- 12.A1.3: Đánh giá và kiểm chứng thông tin từ AI / Độ tin cậy của AI (HS thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin/giải pháp do AI cung cấp với nội dung sách giáo khoa và Nghị quyết 30-NQ/TW để kiểm chứng độ xác thực trước khi đưa vào Sơ đồ tư duy ở Hoạt động 2).
- 12.A2.2: Tương tác với hệ thống AI / Ứng dụng AI trong học tập (HS quan sát video AI được thiết kế phục vụ bài dạy, tiếp nhận và phản hồi câu hỏi xuất hiện trong video để huy động kiến thức nền ở Hoạt động Khởi động).
3. Phẩm chất
- Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
- Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng.
- Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet tốc độ cao. Các nền tảng ứng dụng tương tác số (Wordwall, Quizizz, Padlet, website kenhhoctap.edu.vn).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet để thực hiện tra cứu, sử dụng AI và làm việc nhóm trực tuyến.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Đồng bằng sông Hồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.110 và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.110 và trả lời câu hỏi: Hãy xác định đặc điểm về vị trí địa lí và dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV cung cấp cho HS một số tư liệu về vị trí địa lí và dân số vùng Đồng bằng sông Hồng: Tư liệu 1: Quy mô dân số vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 – 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam qua các năm) Tư liệu 2: Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước giai đoạn 2009 – 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam qua các năm) Tư liệu 3: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 - 2024
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước? - GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI tạo sinh (ChatGPT/Copilot) với prompt: "Tóm tắt 3 nhóm nguyên nhân chính (tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội) khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam", sau đó đối chiếu với SGK và tư liệu. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, tương tác với AI và SGK để hoàn thành câu trả lời. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái quát 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Đồng bằng sông Hồng bao gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và 4 tỉnh: Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Diện tích của vùng khoảng 23,94 nghìn km2 (năm 2024) - Vùng tiếp giáp với Trung Quốc, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có vùng biển rộng lớn, có nhiều đảo, quần đảo. - Vùng có cửa khẩu thông thương, có tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, thuận lợi để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và giao lưu hợp tắc trong và ngoài nước. 2. Dân số - Số dân đông nhất cả nước. - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 là 1,77%. - Mật độ dân số cao nhất cả nước. - Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình chung cả nước. - Có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu…. |
12.A1.2: HS sử dụng công cụ AI tạo sinh với câu lệnh/prompt để tóm tắt nhanh các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng tới mật độ dân số của vùng. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì: - Nguyên nhân về tự nhiên: + Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha). + Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông). + Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước. - Nguyên nhân về kinh tế - xã hội: + Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc. + Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định (nay là tỉnh Ninh Bình), Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên), Hải Dương (nay là thành phố Hải Phòng). Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:
- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, khai thác Hình 25.1, Bảng 25 và thông tin mục II SGK tr.111 – tr.113 và hoàn thành Sơ đồ tư duy: Các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 25.2, Hình 25.3 thông tin mục III SGK tr.114 – tr.117 và hoàn thành các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 của HS về một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu trước ở nhà: Khai thác Hình 25.2, đọc thông tin mục III SGK tr.114 – tr.117
- GV tổ chức “Ngày hội phát triển kinh tế - xã hội vùng sông Hồng” với sự tham gia của 4 nhóm chuyên gia. Mỗi nhóm chuyên gia sẽ lần lượt báo cáo về vấn đề phát triển của vùng:
- GV khuyến khích các nhóm sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh, video,… minh họa cho nội dung báo cáo của nhóm mình. - GV phân công 1 MC điều hành hội nghị. - GV hướng dẫn HS bố trí bàn ghế theo hình chữ U hoặc 2 dãy song song để các nhóm HS ngồi đối diện nhau. - GV mở rộng kiến thức đặt câu hỏi: Vì sao Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng. - Các nhóm chuyên gia có thể nhập câu hỏi lên AI: "Gợi ý 4 yếu tố then chốt biến Hà Nội và Hải Phòng thành trung tâm công nghiệp - giao thông hàng đầu Đồng bằng sông Hồng", sau đó nhóm thảo luận, phản biện và chắt lọc ý kiến chính xác. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm như hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Lần lượt các nhóm chuyên gia báo cáo. - Các HS còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhóm chuyên gia thảo luận, giải đáp. - GV mởi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc nhóm và chuẩn kiến thức về vấn đề phát triển kinh tế - xã hội - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội. 1. Vấn đề phát triển công nghiệp - Đặc điểm phát triển công nghiệp: + Công nghiệp phát triển sớm, giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh (chiếm 36,5% giá trị sản xuất theo hướng hiện đại, công nghệ cao,...) + Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao… với cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. - Các ngành công nghiệp nổi bật: + Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử phát triển nhanh; sản phẩm chủ yếu là máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông, phân bố chủ yếu ở: Bắc Ninh, Hà Nội,... + Công nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác: có sự tham gia của các doanh nghiệp FDI, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; phân bố ở Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình. + Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển, có vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,… + Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục: phát triển dựa trên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn; phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên. + Nhiệt điện: Vùng có một số nhà máy nhiệt điện có công suất lớn, nguồn nhiên liệu chủ yếu là than như Phả Lại (Hải Phòng), Cẩm Phả, Mông Dương (Quảng Ninh)… + Khai thác than: Sản lượng chiếm trên 90% sản lượng của cả nước, các mỏ lộ thiên đã dừng khai thác, tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong khai thác hầm lò; phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh. - Một số khu công nghiệp: Quang Minh, Phú Nghĩa, ... (Hà Nội); Đông Triều, Việt Hưng, ... (Quảng Ninh); Đại An, Deep C, ... (Hải Phòng); Phố Nối A, Tiền Hải, ... (Hưng Yên); Yên Phong, Quang Châu, ... (Bắc Ninh); Gián Khẩu, Đồng Văn 1, ... (Ninh Bình). - Hướng phát triển: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, tham gia toàn diện vào chuỗi giá trị toàn cầu. 2. Vấn đề phát triển ngành dịch vụ - Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ phát triển mạnh, năm 2024 đóng góp 44,7% trong cơ cấu GRDP của vùng. - Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập. - Giao thông vận tải + Phát tranh, đồng bộ, hiện đại với các loại hình.
+ Vùng có khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển lớn (chiếm 38,6% khối lượng hành khách và 38,9% khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước năm 2024). + Hai đầu mối giao thông quan trọng nhất vùng là Hà Nội và Hải Phòng. - Thương mại: + Hoạt động nội thương phát triển mạnh, hàng hóa phong phú, hình thức buôn bán phong phú. + Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng. + Trị giá xuất khẩu tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao. - Du lịch: + Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng, ngành phát triển dựa trên tài nguyên du lịch phong phú. + Vùng có nhiều loại hình du lịch với doanh thu cao. + Các điểm du lịch nổi tiếng là: Hạ Long, Tràng An, Cát Bà…. - Các ngành dịch vụ khác: + Tài chính ngân hàng: phát triển mạnh, ứng dụng nhiều phương thức mới trong kinh doanh. + Bưu chính, viễn thông được hiện đại hóa. + Các lĩnh vực khác như: giáo dục đào tạo, y tế, logistic…. | Các nhóm chuyên gia có thể nhập câu hỏi lên AI: "Gợi ý 4 yếu tố then chốt biến Hà Nội và Hải Phòng thành trung tâm công nghiệp - giao thông hàng đầu Đồng bằng sông Hồng", sau đó nhóm thảo luận, phản biện và chắt lọc ý kiến chính xác. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng vì: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng trên ứng dụng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.117
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr117.
c. Sản phẩm: Bài văn ngắn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) giới thiệu tiềm năng phát triển du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Sưu tầm hình ảnh minh hoạt từ sách, báo, internet.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm hình ảnh trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a: Áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản số kết hợp hình ảnh sưu tầm.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái quát vị trí địa lí, dân cư của Đồng bằng sông Hồng.
+Các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
+ Một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.117.
- Làm bài tập Bài 25 – SBT Địa lí 12
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở đồng bằng sông Hồng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
