GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 19: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 19: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH 
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
  • Giải thích được sự tăng trưởng giá trị sản xuất gắn liền với các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới (Khu công nghệ cao, khu công nghiệp tập trung).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét, giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng từ khóa kết hợp bộ lọc định dạng tệp trên internet để tự tra cứu, cập nhật dữ liệu thực tế từ Quy hoạch điện VIII và các báo cáo ngành ở Hoạt động Thực hành - Nhiệm vụ 2). 
  •  2.1.NC1a: Thực hiện tương tác với công nghệ số (HS sử dụng thiết bị di động truy cập nền tảng trực tuyến để tham gia giải bài tập trắc nghiệm ở Hoạt động Luyện tập - Nhiệm vụ 2).   
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (HS áp dụng phần mềm bảng tính Excel/Sheets để xử lý số liệu thô và tự động tạo biểu đồ cột chính xác về tỉ lệ ở Hoạt động Thực hành - Nhiệm vụ 1).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS xem video được tạo từ công cụ AI ở Hoạt động Khởi động; chủ động sử dụng Chatbot AI tra cứu, tổng hợp nguyên nhân tăng trưởng/chuyển dịch công nghiệp và đối chiếu, kiểm chứng chéo thông tin AI cung cấp với SGK và tài liệu chính thống ở Hoạt động Thực hành). 
  • 12.A3.1: Sử dụng các hệ thống/công cụ AI một cách an toàn và có trách nhiệm (HS thực hành đặt câu lệnh (prompt) tra cứu an toàn, đánh giá độ tin cậy và phản biện kết quả phân tích do AI tạo ra trước khi sử dụng vào sản phẩm học tập thực hành). 

3. Phẩm chất

  • Tìm tòi, học hỏi, rèn luyện các kĩ năng địa lí. 
  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong việc xử lý số liệu và sử dụng công nghệ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • File số liệu Excel bài 18, Các prompt mẫu cho AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet và cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) hoặc truy cập các chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vẽ được biểu đồ, nhận xét, giải thích về tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác bảng 19 SGK tr.86 và vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

*Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng 19 SGK tr.86 và kiến thức đã học, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta. 

Bảng 19. Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024 

(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Năm2010201520202024
Giá trị sản xuất 3 045,66 817,311 880,416 929,7

(Nguồn: Cục Thống kê)

- GV gợi ý cho HS:  

+ Xác dịnh đúng loại biểu đồ: chú ý từ khóa “giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024”. 

+ Vẽ biểu đồ: Biểu đồ cột, chú ý khoảng cách năm.

- GV gợi ý HS: Áp dụng phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) để xử lý số liệu thô và sử dụng chức năng "Insert Chart" để tạo biểu đồ cột tự động, chính xác về tỉ lệ và khoảng cách năm. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc của HS.

- GV đánh giá bài làm của HS theo phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động Thực hành). 

Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 – 2024 

Biểu đồ được đính kèm phía dưới Hoạt động Thực hành.

[5.3.NC1a]: Áp dụng công nghệ số để tạo sản phẩm đổi mới.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VẼ BIỂU ĐỒ 
Nội dungYêu cầuCó Không
Vẽ biểu đồ Biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024   
Biểu đồ thể hiện số liệu giá trị sản xuất công nghiệp ở mỗi năm.  
Biểu đồ có tên và đơn vị thể hiện   
Nhận xét  Nhận xét được khái quát (minh chứng số liệu) giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2021.  
Nhận xét được giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta tăng 4,3 lần trong giai đoạn 2010 – 2024   
Giải thích 

Giải thích được do chính sách của nhà nước, ứng dụng khoa học – công nghệ, vốn đầu tư nước ngoài tăng, thị trường mở rộng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta.

Sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp như: Khu công nghiệp tập trung, Khu chế xuất và đặc biệt là các Khu công nghệ cao đã thúc đẩy giá trị sản xuất tăng vọt nhờ hàm lượng công nghệ lớn.

   

   

 

   

KẾT QUẢ VẼ BIỂU ĐỒ 

- Vẽ biểu đồ:

kenhhoctap

- Nhận xét: 

+ Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 5,56 lần so với năm 2010. 

+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cơ cấu ngành công nghiệp và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nước ta.

- Giải thích: 

+ Điều kiện phát triển công nghiệp ngày càng thuận lợi: Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng nâng cao, sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật, sự tiến bộ khoa học – công nghệ, chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp. 

+ Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đối với sản phẩm của ngành công nghiệp ngày càng gia tăng. 

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự thay đổi về sản lượng nguồn điện sản xuất nước ta.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào Hình 17..3 SGK tr.77 và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và 2021 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google (filetype:pdf, site:gov.vn) để tìm "Quy hoạch điện VIII" hoặc các báo cáo của EVN về năng lượng tái tạo để có dữ liệu thực tế minh chứng cho sự thay đổi.

- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đặt câu lệnh: "Tóm tắt ngắn gọn nguyên nhân Việt Nam chuyển dịch cơ cấu nguồn điện giảm tỷ trọng thủy điện, tăng tỷ trọng điện tái tạo giai đoạn 2010 - 2024". HS đối chiếu kết quả với SGK và thông tin tìm kiếm từ Quy hoạch điện VIII.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành nhận xét và giải thích. 

- HS tương tác với AI, tra cứu thông tin trực tuyến, thực hiện nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng, cơ cấu nguồn điện.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc của HS.

Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự thay đổi về sản lượng nguồn điện sản xuất nước ta.

- Về sản lượng: Năm 2024, sản lượng điện nước ta gấp 3,2 lần so với năm 2010. Sản lượng điện nước ta tăng do nước ta xây dựng và đưa vào vận hành nhiều nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. 

- Về cơ cấu nguồn điện: Cơ cấu nguồn điện nước khá đa dạng và có sự thay đổi: tỉ trọng sản lượng nhiệt điện khá ổn định, giảm tỉ trọng sản lượng thủy điện và tăng tỉ trọng sản lượng điện tái tạo (điện gió, điện mặt trời….)

- Nguyên nhân: Sự thay đổi này là do Nhà nước có cơ chế khuyến khích đầu tư, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mặt trời và điện gió. 

   

[1.1.NC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

- 12.A1.2: HS khai thác công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ tìm kiếm nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu nguồn điện và đối chiếu kết quả với tài liệu chính thống.   - 12.A3.1: HS thực hành đặt câu lệnh tra cứu an toàn, đánh giá tính chính xác của phản hồi do AI tạo ra.

    

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp. 

b. Nội dung: GV tổ chức HS luyện tập mở rộng, nâng cao về Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..