GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 4: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI 

BÀI 24: KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
  • Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn.
  • Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển.
  • Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn và về kinh tế biển; trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển; nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
  • Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Trung du và miền núi phía Bắc; nhận xét, phân tích được một số số liệu thống kê về vùng; khai thác được internet phục vụ môn học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Trung du và miền núi phía Bắc; vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống. 

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy thông tin, dữ liệu và số liệu GTVT mới nhất từ các trang web chính thống trong Hoạt động 1 - Tìm hiểu khái quát vùng). 
  •  2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để theo dõi video AI, trực tiếp trả lời câu hỏi tương tác ở Hoạt động Khởi động và tham gia phản hồi dữ liệu thời gian thực ở Hoạt động Luyện tập). 
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất và sử dụng công cụ làm việc nhóm trực tuyến Google Docs/Padlet để cùng phân công vai trò, thảo luận và hoàn thiện Phiếu học tập số 1 ở Hoạt động 2).   
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS áp dụng các công cụ thiết kế đồ họa Canva, Adobe Express hoặc phần mềm Capcut để tạo và chỉnh sửa nội dung số dạng Poster/Infographic/Video ngắn giới thiệu sản phẩm thế mạnh ở Hoạt động Vận dụng). 
  •  5.2.NC1b: Bảo vệ thiết bị (HS sử dụng thiết bị di động cá nhân truy cập mạng an toàn để hoàn thành bài tập trắc nghiệm trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập). 

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo / Sử dụng AI tạo sinh thu thập và tổng hợp dữ liệu địa lí (HS thực hiện đặt câu lệnh/prompt cho AI để tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí, tìm kiếm số liệu khai thác thế mạnh kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc).
  • 12.A1.3: Đánh giá và kiểm chứng thông tin từ AI / Độ tin cậy của AI (HS thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với nội dung sách giáo khoa và các nguồn chính thống để kiểm chứng độ xác thực trước khi đưa vào phiếu học tập ở Hoạt động 2).
  • 12.A2.2: Tương tác với hệ thống AI / Ứng dụng AI trong học tập (HS quan sát video AI được thiết kế phục vụ bài dạy, tiếp nhận và phản hồi câu hỏi xuất hiện trong video để huy động kiến thức nền về điểm cực và vị trí địa lí ở Hoạt động Khởi động).

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
  • Yêu quê hương, đất nước thông qua việc hiểu tầm quan trọng của an ninh quốc phòng ở vùng biên giới. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet tốc độ cao. Nền tảng học tập trực tuyến (Azota/Quizizz/Padlet/ website kenhhoctap.edu.vn).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet (Smartphone/Tablet/Laptop) để khai thác công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) và các phần mềm học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai là người giàu kiến thức nhất?”, HS nêu tên các dân tộc thông qua trang phục của họ.

c. Sản phẩm: Tên các dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị tranh, ảnh nổi tiếng về vùng Trung du và miền núi phía Bắc:

kenhhoctap

Hình ảnh 1:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 2:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 3:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 4:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 5:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 6:………………………..

- GV chiếu lần lượt các hình ảnh lên màn hình máy chiếu.

- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời tên các dân tộc thiểu số ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc thông qua trang phục của họ.

- Kết thúc trò chơi, HS nào trả lời chính xác nhiều nhất sẽ là người giành chiến thắng.

- GV gợi ý HS sử dụng điện thoại thông minh, truy cập tính năng Google Lens hoặc các công cụ AI nhận diện hình ảnh (như ChatGPT Plus/Gemini) để quét trực tiếp các bức ảnh GV cung cấp trên màn hình, từ đó AI hỗ trợ truy xuất nhanh thông tin về tên dân tộc và đặc điểm trang phục truyền thống.

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời các HS lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những sản phẩm thuộc ngành công nghiệp ở Việt Nam là:

Hình ảnh 1: Dân tộc MườngHình ảnh 2: Dân tộc Dao Đỏ
Hình ảnh 3: Dân tộc NùngHình ảnh 4: Dân tộc Thái
Hình ảnh 5: Dân tộc H’môngHình ảnh 6: Dân tộc Tày

- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Trung du và miền núi phía Bắc (Trung du và miền núi phía Bắc) nằm ở phía bắc đất nước. Vùng có thiên nhiên phong phú, giàu bản sắc văn hoá,… là những thế mạnh để phát triển kinh tế. Vùng đã khai thác các thế mạnh đó như thế nào? Việc phát triển kinh tế - xã hội có ý nghĩa gì đối với quốc phòng an ninh> Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.”

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

12.A1.2: HS sử dụng công cụ AI quét ảnh nhận diện trang phục dân tộc.

12.A2.2: HS quan sát video AI được thiết kế phục vụ bài dạy, tiếp nhận và phản hồi câu hỏi xuất hiện trong video.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.103 – 104 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Trung du và miền núi phía Bắc. 

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thủy điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn. 

- Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển. 

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.104 – tr.109, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác  Hình 24.1 – Hình 24.3, Bảng 24, thông tin mục II SGK tr.104 – tr.109, hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs/Padlet: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc. (Hình ảnh, Bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

+ Nhóm 1:  Tìm hiểu về khai thác và chế biến khoáng sản. 

+ Nhóm 2:  Tìm hiểu về phát triển thủy điện. 

+ Nhóm 3:  Tìm hiểu về phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau. 

+ Nhóm 4:  Tìm hiểu về phát triển chăn nuôi gia súc lớn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 Thế mạnhViệc khai thác và chế biếnHướng phát triển
Khai thác và chế biến khoáng sản   
Phát triển thủy điện   
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau   
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn   

   

   

- GV hướng dẫn HS có thể tra cứu nhanh qua AI tạo sinh để tìm các mô hình/dự án ứng dụng công nghệ cao thực tế ở vùng. Yêu cầu bắt buộc: HS phải so sánh, kiểm chứng đối chiếu lại thông tin do AI trả về với nội dung SGK và tài liệu chính thống trước khi đưa vào Phiếu học tập.

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Tư liệu 1: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng Trùng du và miền núi phía Bắc đến năm 2030

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

II. Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

1. Khai thác và chế biến khoáng sản.

2. Phát triển thủy điện. 

3. Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau.

4. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn. 

(Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ cho quá trình hợp tác.

12.A1.2: HS sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm dữ liệu thực tiễn về ứng dụng công nghệ trong khai thác thế mạnh của vùng.

   

   

   

12.A1.3: HS thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với SGK để kiểm chứng độ xác thực trước khi chốt sản phẩm nhóm.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục III SGK tr.109 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.109. 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-23-khai-thac-manh-o-trung-du-va-mien-nui-bac-bo

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 24: KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ

 MIỀN NÚI PHÍA BẮC

   

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Căn cứ vào hình 24.2. SGK tr.105, cho biết tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với Lào và Trung Quốc?

A. Điện Biên.

B. Lai Châu.

C. Lào Cai.

D. Tuyên Quang.

Câu 2: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích hơn

A. 100 nghìn km2.B. 92,5 nghìn km2.C. 15 nghìn km2.D. 80 nghìn km2.

Câu 3: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có bao nhiêu tỉnh?

A. 24 tỉnh.B. 9 tỉnh.C. 14 tỉnh.D. 54 tỉnh.

Câu 4:  Dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc có bao nhiêu triệu người?

A. 12,9 triệu người.B. 13 triệu người.
C. 11,9 triệu người.D. 12,6 triệu người

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Câu 9: 

Bảng: Số dân, mật độ dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước năm 2024

Năm 

Tiêu chí

Số dân 

(triệu người)

Mật độ dân sốTỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc12,61361,21
Cả nước101,33061,03

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao hơn trung bình cả nước.

B. Mật độ dân số thấp, chưa bằng ½ trung bình cả nước.

C. Mật độ dân số cao, bằng ½ mức trung bình của cả nước.

D. Số dân chiếm khoảng 13,1% số dân cả nước. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi1234
Đáp ánABBD
Câu hỏi5678
Đáp ánBCCB
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, D – đúng; C – Sai

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.109

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 24, hãy nhận xét về số lượng đàn trâu và đan bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc so với cả nước. 

Bảng 24. Số lượng trâu, bò của Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉ lệ so với cả nước giai đoạn 2010 – 2024 

Năm201020152024 

Số lượng 

(nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước (%)

Số lượng

(nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước 

(%)

Số lượng 

(nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước

(%)

Trâu1 601,354,91 430,255,5 1 130,155,6
Bò1 025,117,4958,216,71 195,119,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê) 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác bản đồ, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời các nội dung câu hỏi bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao với cả nước (trên 50%) nhưng số lượng đàn trâu có xu hướng giảm.

+ Số lượng và tỉ lệ đàn bò so với cả nước ngày càng tăng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[5.2.NC1b: HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến.

2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.102.

c. Sản phẩm: Ấn phẩm truyền thông mang tính sáng tạo, ứng dụng cao kĩ năng công nghệ thông tin.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..