GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 31: SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
  • Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng, trình bay được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.
  • Giải thích tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Trình bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng.
  • Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du dịch của vùng. 
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày được các thế mạnh, tình hình phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, du lịch của vùng. 
  • Vẽ được biểu đồ kinh tế - xã hội, nhận xét và giải thích. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: định hướng không gian, biết xác định vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích phạm vi, quy mô của lãnh thổ. Nhận biết và phân tích được quan hệ mối quan hệ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. 
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các số liệu, biểu đồ); khai thác được internet phục vụ môn học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long); vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống. 

Năng lực số (NLS):

  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (HS sử dụng các công cụ hợp tác số trực tuyến như Google Docs để cùng thảo luận, chia sẻ nội dung và hoàn thiện Phiếu học tập số 2 ở Hoạt động 2).   
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (HS sử dụng phần mềm đồ họa, Microsoft Excel/PowerPoint hoặc các công cụ thiết kế số như Canva, CapCut để tạo biểu đồ kết hợp, thiết kế Tờ rơi du lịch điện tử E-flyer và dựng video ngắn ở Hoạt động Luyện tập và Hoạt động Vận dụng).   
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để theo dõi video AI, trả lời các câu hỏi tương tác trực tuyến ở Hoạt động Khởi động và sử dụng các nền tảng số tương tác thời gian thực để phản hồi dữ liệu ở Hoạt động Luyện tập). 

Năng lực AI:

  • 12.A1.1: Sử dụng công cụ AI trong học tập (HS xem video AI khởi động và trả lời các câu hỏi tương tác tích hợp trong video).
  • 12.C1.2: Phân tích và đánh giá thông tin do AI cung cấp (HS dùng AI tra cứu/tổng hợp giải pháp sử dụng hợp lý tự nhiên ĐBSCL, đối chiếu chéo với SGK để kiểm chứng tính xác thực).
  • 12.D1.1: Sử dụng AI tạo sinh để hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ/sáng tạo sản phẩm (HS sử dụng công cụ AI tạo sinh hoặc AI thiết kế để vẽ biểu đồ, tạo e-flyer/video du lịch ĐBSCL).

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: tích cực, chủ động vận động người khác bảo vệ và khai thác hợp lí tự nhiên. Giáo dục thế giới khoa học, thái độ tôn trọng các giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của các vùng lãnh thổ Việt Nam, trong đó có Đồng bằng sông Cửu Long, có ý thức và hành động góp phần xây dựng đất nước. 
  • Chăm chỉ: tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập. 
  • Trách nhiệm: tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam. 
  • Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tranh ảnh, video, bảng số liệu,…về vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  • Video giới thiệu khái quát về đồng bằng sông Cửu Long:

https://www.youtube.com/watch?v=ae3qYKdlnFY

  • Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ trực tuyến: Quizizz/Kahoot/ website kenhhoctap.edu.vn, Padlet, ứng dụng AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào hình 31.1 kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.153 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm (5 – 6 HS).

- GV trình chiếu video thông tin khái quát chung về vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=ae3qYKdlnFY (0:28 – 5:07)

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 30.1 kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.145 và khai thác video tìm các thông tin khái quát về vùng Đồng bằng sông Cửu Long và điền vào chỗ trống bằng cách viết đáp án vào các mảnh ghép (mỗi nhóm sẽ có các mảnh ghép màu khác nhau), dán các mảnh ghép vào chỗ trống trong phiếu học tập sau:

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ...................................Lớp: ................................

Nhiệm vụ: Xem video về vùng đồng bằng sông Cửu Long và thông tin trang 153 SGK, hãy thảo luận nhóm và để gắn các dữ kiện phù hợp với phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí và dân số của vùng.

Các dữ kiện: vùng Đông Nam Bộ; 4; vịnh Thái Lan; 36,4 nghìn km2, 0,46%; Kinh; 434 người/km2; Khơ-me; 28,6%; Biển Đông; Hoa; Cam-pu-chia; Chăm; 15,8 triệu người.

Phạm vi lãnh thổ- Diện tích: 
- Số tỉnh và thành phố:
Vị trí địa lí- Phía bắc:
- Phía tây bắc: 
- Phía tây: 
- Phía đông nam: 
Dân số- Số dân: 
- Tỉ lệ gia tăng dân số: 
- Mật độ dân số: 
- Tỉ lệ dân thành thị: 
- Dân tộc: 

- Nhận xét về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của đồng bằng sông Cửu Long?

.......................................................................................

.......................................................................................

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ kết quả thực hiện Phiếu học tập số 1. (Đính kèm phía dưới Hoạt động)

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

+ Diện tích khoảng 36,4 nghìn km², gồm thành phố Cần Thơ và 4 tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

+ Nằm ở phía nam đất nước, giáp vùng Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia.

+ Có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, quan trọng đối với quốc phòng an ninh của đất nước.

- Dân số:

+ Số dân là 15,8 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất cả nước (0,46%).

+ Mật độ dân số cao, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn mức trung bình cả nước.

+ Các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,...

Kết quả Phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ....................................................................Lớp: ....................................................

   

Phạm vi lãnh thổ- Diện tích: 36,4 nghìn km2.
- Số tỉnh và thành phố: 4.
Vị trí địa lí- Phía bắc: vùng Đông Nam Bộ.
- Phía tây bắc: Cam-pu-chia.
- Phía tây: vịnh Thái Lan.
- Phía đông nam: Biển Đông.
Dân số- Số dân: 15,8 triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng dân số: : 0,46%.
- Mật độ dân số: 434 người/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị: 28,6%.
- Dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm.

- Thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu, hợp tác với các vùng khác và các quốc gia trong khu vực; đồng thời có vị trí quan trọng đối với quốc phòng an ninh trên cả đất liền và vùng biển đảo.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc sử dụng hợp lí tự nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:

- Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng.

- Trình bày được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.

- Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Sử dụng được bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số liệu thống kê, tư liệu trình bày được các thế mạnh của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.145 - 148 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về việc sử dụng hợp lí tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.154 - 156 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 trên Google Docs.

- Yêu cầu HS sử dụng công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đưa ra đề xuất các Giải pháp/Hướng sử dụng hợp lý tự nhiên ĐBSCL trước biến đổi khí hậu.

- Yêu cầu bắt buộc: HS phải đối chiếu, so sánh chéo thông tin do AI gợi ý với nội dung mục II SGK tr.154-156 để chọn lọc, điều chỉnh các giải pháp chính xác nhất điền vào Phiếu học tập số 2.   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN 

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

 Nội dung
Các thế mạnh về tự nhiên 
Những hạn chế về tự nhiên 
Lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng 
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng 

   

- GV trình chiếu cho HS xem video về việc bảo vệ vùng đồng bằng sông Cửu Long:

https://www.youtube.com/watch?v=G7OeCmHaR7k

https://www.youtube.com/watch?v=-7_I20_J6qM

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung Phiếu học tập số 2. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về video về việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

II. Tìm hiểu về việc sử dụng hợp lí tự nhiên

Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ cho quá trình hợp tác.

12.C1.2: HS chủ động đặt câu hỏi cho AI tra cứu giải pháp địa lý, sau đó so sánh, kiểm chứng đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với SGK nhằm đánh giá độ tin cậy trước khi hoàn thiện sản phẩm nhóm.

 

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN 

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Trình bày được tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Bảng 31.1, Hình 31.2, Bảng 31.2, Hình 31.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.157 – tr.160 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu phát triển du lịch

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục IV SGK tr.160 – tr.161 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long.

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.153.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-30-su-dung-hop-li-tu-nhien-de-phat-trien-kinh-te-dong-bang

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 31: SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN 

KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Năm 2024, diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long bao nhiêu nghìn km2?

A. 36,6B. 36,7C. 36,8D. 36,4

Câu 2: Năm 2024, tỉ lệ gia tăng dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là

A. 0,4%B. 0,46%C. 0,56%D. 0,57%

Câu 3: Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn

A. 28,4%B. 28,5%C. 28,6%D. 28,7%

Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long thế mạnh về nguồn nước giúp

A. phát triển cây lương thực.

B. phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

C. phát triển nuôi trồng thủy sản.

D. phát triển du lịch sinh thái.

Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long thế mạnh về biển giúp

A. phát triển cây lương thực.

B. phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

C. phát triển nuôi trồng thủy sản.

D. phát triển du lịch biển.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 12 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánDBCCD
Câu hỏi678910
Đáp ánAACDB
Câu hỏi1112 
Đáp ánB – Đ; A, C, D – SA, C, D – Đ; B – S 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[5.2.NC1b: HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến.

2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.161

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 31.1, vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024. Nhận xét và giải thích.

Bảng 31.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024

    Chỉ tiêu           

   

Năm

Diện tích gieo trồngSản lượng
Nghìn haSo với cả nước (%)Triệu tấnSo với cả nước (%)
20103 474,846,419,348,2
20153 778,648,322,750,3
20203 461,147,521,049,1
20243 319,646,621,349,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

- GV gợi ý HS sử dụng phần mềm Microsoft Excel hoặc tính năng Chart của PowerPoint nhập số liệu Bảng 30.1 để phần mềm tự động xuất ra Biểu đồ Kết hợp (Combo Chart) chính xác về tỉ lệ. HS tùy chỉnh màu sắc, chú giải và xuất file ảnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, dựa vào bảng 30.1 để vẽ biểu đồ và nhận xét.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

kenhhoctap

Nhận xét: 

1. Về diện tích gieo trồng lúa:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung mới.

[3.1.NC1a]: HS sử dụng phần mềm Microsoft Excel hoặc tính năng Chart của PowerPoint nhập số liệu Bảng 30.1 để phần mềm tự động xuất ra Biểu đồ Kết hợp (Combo Chart) chính xác về tỉ lệ.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.161. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..