GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 30: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 30: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng.
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và kinh tế biển của vùng.
- Trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng; trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu thống kê để trình bày các thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế.
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: xác định và lí giải được các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Đông Nam Bộ.
- Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí từ các trang web liên quan đến nội dung: đọc được bản đồ để khai thác kiến thức cần thiết; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để lí giải các hiện tượng kinh tế - xã hội ở vùng Đông Nam Bộ.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh nâng cao và sử dụng thiết bị di động truy cập môi trường số để thu thập dữ liệu điền vào Phiếu học tập số 1 ở Hoạt động 2 và làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để theo dõi video AI và trực tiếp trả lời câu hỏi tương tác trực tuyến ở Hoạt động Khởi động).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS thiết lập và sử dụng các không gian cộng tác trực tuyến như Padlet/Google Docs để làm việc nhóm, phân công vai trò, nhập dữ liệu đồng thời hoàn thiện Phiếu học tập số 1 ở Hoạt động 2 và xây dựng sản phẩm truyền thông ở Hoạt động Vận dụng).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với tài liệu học tập chính thống nhằm kiểm chứng độ xác thực trước khi đưa vào sản phẩm học tập ở Hoạt động 3).
- 12.A1.3: Tính chủ động của con người / Đánh giá tác động tiêu cực của AI (HS chủ động đánh giá phản biện kết quả tra cứu từ AI, phát hiện và loại bỏ các nội dung sai lệch, thiếu cập nhật về tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ).
3. Phẩm chất
- Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
- Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
- https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/Uploads/2022/4/7/19/QD-463.pdf về Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ 2021-2030
- https://www.gso.gov.vn/,…
- Các nền tảng: Padlet, Google Workspace, công cụ AI.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên khu vực”, HS đoán được tên của vùng Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Nhận biết được các đặc điểm của vùng Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu các slide về đặc điểm của vùng Đông Nam Bộ như:
+ Vùng có diện tích nhỏ nhất.
+ Vùng tập trung nhiều dầu khí nhất, vùng trồng nhiều cao su nhất.
+ Vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
+...
- Sau đó GV cho HS đoán vùng kinh tế dựa trên các dữ kiện trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vùng kinh tế có các đặc điểm trên chính là vùng Đông Nam Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Với nhiều thế mạnh nổi trội, Đông Nam Bộ trở thành một trong những vùng phát triển kinh tế hàng đầu và có vị trí, vai trò quan trọng đối với cả nước. Vậy những thế mạnh đó là gì? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển ra sao? Việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ cần lưu ý đến vấn đề bảo vệ môi trường như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 30: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
12.A1.2: HS chủ động theo dõi video AI, phân tích nội dung câu hỏi xuất hiện trong video để đưa ra câu trả lời chính xác dựa trên kiến thức địa lí đã học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát vùng Đông Nam Bộ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và khái quát đặc điểm dân số của vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào hình 30.1, mục I SGK tr.142 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và khái quát đặc điểm dân số của vùng Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:
- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế của vùng.
- Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh
và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Hình 30.1, thông tin mục II SGK tr.143 – tr144 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Hình 29.1, thông tin mục II SGK tr.136-138 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội.
- GV yêu cầu các nhóm thiết lập không gian làm việc trên Padlet hoặc Google Docs chung, phân công mỗi cá nhân phụ trách tìm hiểu 1 nhân tố và đồng thời điền dữ liệu vào bảng. - GV hướng dẫn HS sử dụng các lệnh tìm kiếm hình ảnh nâng cao trên Google Images để tìm hình minh họa thực tế về "Đất xám trên phù sa cổ Đông Nam Bộ" hoặc "Mỏ dầu Bạch Hổ" đính kèm vào bảng để tăng tính trực quan. - GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ. (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục II, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | - [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ cho quá trình hợp tác. - [1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số.
| ||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1: Hồ Dầu Tiếng Hồ Trị An Vườn quốc gia Cát Tiên Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát Vườn quốc gia Côn Đảo | ||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu phát triển các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và kinh tế biển.
- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản và kinh tế biển của vùng.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Bảng 30.1, Hình 30.2, Bảng 30.2, Bảng 30.3, Bảng 30.4, Hình 30.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.145 – tr.152 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp.
+ Tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ.
+ Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Tìm hiểu tình hình về kinh tế biển.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục IV SGK tr.152 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục IV SGK tr.152 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ. - GV trình chiếu cho HS xem video về xu hướng kinh tế xanh bền vững của vùng Đông Nam Bộ: https://www.youtube.com/watch?v=o1DZhlB95IY&t=278s (0:56 – 7:07) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin mục IV SGK tr.152 và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vấn đề bảo vệ môi trường. - GV chuyển sang hoạt động mới. | IV. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường - Phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường: + Phát triển kinh tế đặt ra nhiều thách thức về môi trường như: chất thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,...; phát triển trồng trọt, chăn nuôi cũng tác động xấu tới môi trường đất, nước, không khí,... + Phát triển kinh tế theo hướng bền vững sẽ có đóng góp tích cực trong cải tạo môi trường. - Bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội: bảo vệ môi trường tạo thuận lợi cho các hoạt động sinh hoạt của dân cư theo hướng văn minh, phát triển kinh tế bền vững. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.144.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Đông Nam Bộ.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.144.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin, viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ (du lịch biển, khai thác dầu khí, cây công nghiệp, cây ăn quả).
- GV hướng dẫn HS:
+ Sử dụng các nền tảng tạo Website miễn phí (như Google Sites, WordPress) hoặc tạo Video ngắn (CapCut) để biên tập hình ảnh, nội dung, biểu đồ về ngành kinh tế đã chọn thành một sản phẩm báo chí truyền thông hiện đại.
+ Sử dụng công cụ AI Voice (Vbee, ElevenLabs) để lồng tiếng thuyết minh cho video, làm tăng độ chuyên nghiệp của sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp link sản phẩm lên Padlet lớp học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
12.A1.2: HS làm chủ công nghệ, ứng dụng các công cụ AI tạo giọng nói (AI Voice) để hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm học tập.
2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng số tạo sản phẩm truyền thông.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và dân số.
+ Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế.
+ Phát triển các ngành kinh tế.
+ Vấn đề bảo vệ môi trường.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.152.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn






