Giải Toán 6 kết nối: Bài 19 Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân
Hướng dẫn giải Toán 6 kết nối tri thức: Giải bài 19 Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. HÌNH CHỮ NHẬT
Bài 1: Em hãy tìm một số hình ảnh của hình chữ nhật trong thực tế.
Giải chi tiết:
Một số hình ảnh của hình chữ nhật: cửa, ti vi, tủ lạnh, gạch ốp tường, mảnh vườn, hộp bánh, ...
Bài 2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a.
1. Nêu tên đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật ABCD (H.4.8b)
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của hình chữ nhật ABCD.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD.
Giải chi tiết:
1) Đỉnh: A, B, C, D
Cạnh: AB, BC, CD, DA
Đường chéo: AC, BD
Hai cạnh đối: AB và CD; BC và AD
2) Các góc của hình chữ nhật đều bằng nhau và bằng 900
3) Hai cạnh đối của hình chữ nhật bằng nhau, hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau.
2. HÌNH THOI
Bài 1:
1. Trong các đồ vật có ở Hình 4.9, đồ vật nào có dạng hình thoi?
2. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế.
Giải chi tiết:
1) Đồ vật có dạng hình thoi là chiếc nhẫn
2) Một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế: cánh diều, họa tiết trang trí, cánh cửa kéo, ...
Bài 2: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a.
1. Dùng thước thẳng hoặc compa so sánh các cạnh của hình thoi (H.4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không ?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau không?
Giải chi tiết:
1) Các cạnh của hình thoi bằng nhau
2) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.
3) Các cạnh đối của hình thoi song song với nhau.
4) Các góc đối của hình thoi bằng nhau.
3. HÌNH BÌNH HÀNH
Bài 1:
1. Hình bình hành có trong hình ảnh nào dưới đây (H.4.11)?
2. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình bình hành trong thực tế.
Giải chi tiết:
1) Hình hình hành có ở hình c
2) Một số hình ảnh của hình bình hành trong thực tế: họa tiết trang trí, ...
Bài 2: Quan sát hình bình hành ở Hình 4.12a.
1. Đo và so sánh độ dài các cạnh đối của hình bình hành ABCD (H.4.12b)
2. Đo và so sánh OA với OC, OB với OD.
3. Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có song song với nhau không?
4. Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng nhau không?
Giải chi tiết:
1) Các cạnh đối của hình bình hành bằng nhau
2) OA = OC; OB = OD
3) Các cạnh đối của hình bình hành song song với nhau
4) Các góc đối của hình bình hành bằng nhau.
4. HÌNH THANG CÂN
Bài 1: Mặt bàn ở hình bên là hình ảnh của một hình thang cân. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình thang cân trong thực tế.
Giải chi tiết:
Một số hình ảnh hình thang cân trong thực tế: họa tiết trang trí, cái thang, mặt cắt của tòa tháp, ...
Bài 2: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a.
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường chéo, cạnh bên của hình thang cân ABCD (H.4.13b).
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình thang cân ABCD.
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân ABCD có bằng nhau không?
Giải chi tiết:
1) Đỉnh: A, B, C, D
Đáy lớn: DC
Đáy nhỏ: AB
Đường chéo: AC, BD
Cạnh bên AD, BC
2) Hai cạnh bên hình thang cân bằng nhau
Hai đường chéo hình thang cân bằng nhau
3) Hai đáy của hình thang cân song song với nhau
4) Hai góc kề một đáy của hình thang bằng nhau
Bài 3: Hình nào trong các hình đã cho là hình thang cân? Hãy cho biết tên hình thang cân đó
Giải chi tiết:
Hình thang cân trong các hình là hình thang HKIJ
BÀI TẬP CUỐI SGK
Bài 4.9: Vẽ hình chữ nhật có một cạnh dài 6 cm, một cạnh dài 4 cm
Giải chi tiết:
Hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng BC = 4 cm.
Bài 4.10: Vẽ hình thoi có cạnh 4 cm.
Giải chi tiết:
Hình thoi ABCD có cạnh bằng 4 cm
Bài 4.11: Vẽ hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 6 cm, một cạnh bằng 3 cm.
Giải chi tiết:
Hình bình hành ABCD có cạnh AB = 6 cm, BC = 3 cm
Bài 4.12: Hãy kể tên các hình thang cân, hình chữ nhật có trong hình lục giác đều sau:
Giải chi tiết:
Các hình thang cân: ABCD, BCDE, CDEF, DEFA, EFAB, FABC
Các hình chữ nhật: ABDE, BCEF, CDFA.
Bài 4.13: Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm I. Sử dụng compa hoặc thước thẳng kiểm tra xem điểm I có là trung điểm của hai đường chéo AC và BD không?
Giải chi tiết:
Điểm I là trung điểm của hai đường chéo AC và BD
Bài 4.14: Vẽ và cắt từ giấy một hình thoi tùy ý. Sau đó cắt hình thoi theo hai đường chéo của nó để được bốn mảnh. Ghép lại bốn mảnh đó để được một hình chữ nhật.
Giải chi tiết:
Học sinh tự làm
Bài 4.15: "Bàn làm việc đa năng". Hãy cắt 6 hình thang cân giống nhau rồi ghép thành hình mặt chiếc bàn làm việc như hình dưới đây:
Giải chi tiết:
Học sinh tự làm.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giải toán 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 6 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 6 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 6 kết nối tri thức
- Đề thi toán 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn