Giải Toán 6 kết nối: Bài 26 Phép nhân và phép chia

Hướng dẫn giải Toán 6 kết nối tri thức: Giải bài 26 Phép nhân và phép chia. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. Phép nhân hai phân số

Bài 1: Em hãy nhớ lại quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 83 . 37; 46 . 58

Giải chi tiết:

Muốn nhân hai phân số , ta nhân các tử số vơi nhau và nhân các mẫu với nhau.

83 . 37 = 2421 = 87

46 . 58 = 2048 = 512

Bài 2: Tính...

Giải chi tiết:

a. -25 . 54 = -1020 = -12

b. -710 . -911 = 63110

Bài 3: Tính diện tích hình tam giác biết một cạnh dài 95 cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng 73 cm.

Giải chi tiết:

Diện tích của hình tam giác là :

12 . 95 . 73 = 2110 cm2

2. Tính chất của phép nhân

Bài 1: Tính...

Giải chi tiết:

a. 613 . 87 . -263 . -78 = (87 . -78) . (613 . -263) = (-1 ). (-4) = 4

b. 65 . 313 - 65 . 1613 = 65 . (313- 1613) = 65 (-1) = - 65

3. Phép chia phân số

Bài 1: Tính các tích sau:...

Giải chi tiết:

54 . 45 = 2020=1

-57 . 7-5 = -35-35 = 1

Bài 2: Em hãy tìm phân số nghịch đảo của 11 và 7-5

Giải chi tiết:

Phân số nghịch đảo của 11 là 111

Phân số nghịch đảo của 7-5 là -57

Bài 3: Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 34 : 25

Giải chi tiết:

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phần nghịch đảo của số chia

34 : 25 = 34 . 52 = 158

Bài 4: Tính...

Giải chi tiết:

a. -89 : 34 = -89 . 34 = -8 . 39 . 4 = -23

b. (-2) : 25 = (-2) . 52 = -5

Bài 5: Trong một công thức làm bánh, An cần 34 cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?

Giải chi tiết:

Một cái bánh cần số phần của cốc đường là :

34 : 9 = 3 . 14 . 9 = 112 (phần)

Làm 6 cái bánh cần số phần cốc đường là:

6 . 112 = 12 (phần)

4. Bài tập

Bài 6.27: Thay dấu "?" bằng số thích hợp trong bảng sau:

1. Phép nhân hai phân số

Giải chi tiết:

a

925

12

-56

b

1

-98

3

a.b

925

-272

-52

a:b

925

-323

-518

Bài 6.28: Tính:

  1. 78 + 78 : 18- 12
  2. 611 + 113 . 322

Giải chi tiết:

a. 78 + 78 : 78 - 12 = 78 + 78 . 8 - 12 = 78 - 48 + 7 = 38 + 7 = 598

b. 611 + 113 . 322 = 1222 + 1122 = 2322

Bài 6.29: Tính một cách hợp lí...

Giải chi tiết:

a) 34 . 113 - 34 . 1413

= 34 . (113 - 1413)

= 34 . (-1) = -34

b) 513 . -310 . -135

= (513 . -135) . -310

= (-1) . -310 = 310

Bài 6.30: Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường vơi vận tốc 15km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilomet?

Giải chi tiết:

Đổi 20 phút = 13 giờ

Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài số kilomet là:

15 . 13=5 (km)

Bài 6.31: Một hình chữ nhật có chiều dài là 72 cm, diện tích 2110 cm2. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

Giải chi tiết:

Chiều rộng của hình chữ nhật là :

2110 : 72 = 35 (cm)

Bài 6.32: Tìm x, biết:…

a. x . 72 = 79

x = 79 : 72

= 79 . 27

= 29

b. x : 85 = 52

x = 52 . 85

= 82

= 4

Bài 6.33: Lớp 6A có 13 số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có 12 số học sinh thích môn Ngữ Văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn?

Giải chi tiết:

Số phần số học sinh lớp 6A thích cả môn toán và môn ngữ văn là :

13 . 12 = 16 (phần học sinh)