Giải Toán 6 kết nối: Bài 28 Số thập phân

Hướng dẫn giải Toán 6 kết nối tri thức: Giải bài 28 Số thập phân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. Phân số thập phân và số thập phân

Bài 1: Viết các phân số thập phân 1710; 34100; 25100 dưới dạng số thập phân.

Giải chi tiết:

1710 = 1,7

34100 = 0,34

251000 = 0,025

Bài 2: Viết các số đối của các phân số thập phân trên.

Giải chi tiết:

Số đối của 1710 là -1710

Số đối của 34100 là -34100

Số đối của 251000 là -251000

Bài 3: Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin hình 7.1a và hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó

Giải chi tiết:

Các số thập phân suất hiện trong hình 7.1 a là 29,96; 14,26; 7,5; 3,4.

Số đối của 29,96 là -29,96

Số đối của 14,26 là -14,26

Số đối của 7,5 là -7,5

Số đối của 3,4 là -3,4.

Các số thập phân xuất hiện trong hình 7.1 b là -4,2; -2,4.

Số đối của -4,2 là 4,2

Số đối của -2,4 là 2,4.

Bài 4:

1. Viết các phân số thập phân -51000; -79810 dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó.

2. Viết các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân.

Giải chi tiết:

1. -51000 = -0,005; số đối của -0,005 là 0,005.

-79810 = -79,8; số đối của 79,8 là -79,8.

2. (-4,2) = -4210

-2,4 = -2410

2. So sánh hai phân số bằng nhau

Bài 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; -8,152; 0,12; -8,9.

Giải chi tiết:

Thứ tự từ bé đến lớn là : -8,9; -8,152; 0; 0,12.

Bài 2: Đọc đoạn tin trong Hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày 2-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn.

1. Phân số thập phân và số thập phân

Giải chi tiết:

Vì -2,4 > -4,2 nên thời điểm 19 giờ ngày 24-1-2016 lớn hơn thời điểm 6 giờ ngày 25-1-2016 .

3. Bài tập

Bài 7.1:

a. Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân

2110 ; -3510 ; -125100 ; -891000

b. Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.

Giải chi tiết:

a. 2110 = 2,1;

-3510 = -3,5;

-125100 = -1,25;

-891000 = -0,089

b. Các số thập phân âm viết được trong câu a là : -3,5; -1,25; -0,089.

Bài 7.2: Tìm số đối của các số thập phân sau:

-1,2; 4,15; 19,2.

Giải chi tiết:

Số đổi của -1,2 là 1,2 ;

Số đổi của -4,15 là -4,15 ;

Số đối của 19,2 là -19,2

Bài 7.3: So sánh các số sau:

a. -421,3 với 0,15;

b. -7,52 với -7,6.

Giải chi tiết:

a. Vì -421,3 < 0; 0,15 > 0 nên -421,3 < 0,15

b. Vì 7,52 < 7,6 nên -7,52 > -7,6.

Bài 7.4: Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn .Nhiệt độ đông đặc của rượu ,nước và thủy ngân lần lượt là : -117oC; 0oC; -38,83oC.

Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Giải chi tiết:

Vì -117< -38,83 < 0 nên nhiệt độ của ba chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

Vậy nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: rượu < thủy ngân < nước .