Giải Toán 6 kết nối: Bài 43 Xác xuất thực nghiệm

Hướng dẫn giải Toán 6 kết nối tri thức: Giải bài 43 Xác xuất thực nghiệm. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. Xác suất thực nghiệm

Bài 1: Em hãy đoán xem mũi tên sẽ chỉ vào ô màu nào khi quay miếng bìa.

Vòng quay may mắn

Chuẩn bị: Một miếng bìa cứng hình tròn được chia thành ba phần và tô màu xanh, đỏ, vàng như Hình 9.29 được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm.

Thực hiện: Quay miếng bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào ô màu nào khi miếng bìa dừng lại.

1. Xác suất thực nghiệm

Giải chi tiết:

Khi quay miếng bìa mũi tên sẽ chỉ vào ô màu xanh, màu đỏ, màu vàng.

Bài 2: Quay miếng bìa 20 lần và thống kê kết quả theo mẫu bên

1. Xác suất thực nghiệm

Giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện

Bài 3: Cho biết xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh và sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu đỏ trong HĐ2.

Giải chi tiết:

Dựa vào HĐ2 viết xác suất thực nghiệm của mũi tên khi chỉ vào ô màu xanh và ô màu đỏ

Ví dụ:

+) Xác xuất thực nghiệm của sự kiện mũi tên chỉ vào ô màu xanh là: 7 20

+) Xác xuất thực nghiệm của sự kiện mũi tên chỉ vào ô màu vàng là: 5 20

Bài 4: An gieo hai con xúc xắc cùng lúc 80 lần. Ở mỗi lần gieo, An cộng số chấm xuất hiện ở hai xúc xắc và ghi lại kết quả như bảng sau:

1. Xác suất thực nghiệm

Nếu tổng số chấm xuất hiện ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 thì An thắng. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện An thắng.

Giải chi tiết:

Số lần gieo con xúc xắc là: n = 80

Số lần gieo con xúc xắc để An thắng là: k = 48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện An thắng là: k n = 48 80 = 60%

2. Bài tập

Bài 9.29: Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau :

1. Xác suất thực nghiệm

a. Số chấm xuất hiện là số chẵn;

b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.

Giải chi tiết:

a. Số chấm xuất hiện là số chẵn là: 57

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện là số chẵn là: 57 100 = 57%

b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: 65

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện là số chẵn là: 65 100 = 65%

Bài 9.30: An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết quả dưới dạng bảng như sau (Mỗi gạch tương ứng 1 lần):

1. Xác suất thực nghiệm

a. An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần?

b. Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh, bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng?

c. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh.

Giải chi tiết:

a. An đã quay tấm bìa: 24 lần.

b. Có 17 lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh, 7 lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng.

c. Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh là: k n = 17 24 = 70,83%

Bài 9.31: Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ. Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi. Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần. Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.

Giải chi tiết:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ là :

k n = 13 30 = 43,33%

Bài 9.32: Một chiếc thùng kín có một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng. Trong một trò chơi, người chơi 100 lần và được kết quả như bảng sau:

1. Xác suất thực nghiệm

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a. Bình lấy được quả bóng màu xanh

b. Quả bóng được lấy ra không là màu đỏ.

Giải chi tiết:

Xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a. Bính lấy được quả bóng màu xanh là:

k n = 43 100 = 43%

b. Qủa bóng được lấy ra không là màu đỏ là:

k n = 78 100 = 78%.