GA tích hợp NLS - AI Địa lí 12 Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.
  • Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.
  • Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Bảng 2.1 và bảng 2.2; Hình 2.1 – 2.4, mục Em có biết để tìm hiểu về các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác; ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác; Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức – kĩ năng: Sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống nơi em sống.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS biết cách tìm kiếm nâng cao, sàng lọc thông tin và đánh giá độ tin cậy của các luồng dữ liệu khí tượng thủy văn, các kịch bản biến đổi khí hậu trên Internet (HS áp dụng cú pháp tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp toán tử filetype:pdf để tra cứu, thu thập và sàng lọc số liệu thống kê khí tượng thủy văn chính thống tại địa phương ở Hoạt động Vận dụng).   
  • 2.1.NC1a: Sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để phản hồi, trao đổi và thảo luận dữ liệu thời tiết (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để theo dõi video học liệu, tương tác trả lời câu hỏi ở Hoạt động Khởi động và tham gia giải bài tập trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn ở Hoạt động Luyện tập). 
  • 2.4.NC1a: Sử dụng không gian đồng sáng tạo trực tuyến đám mây để hợp tác nhóm, điều phối tiến độ hoàn thành các dự án học tập phân hóa (HS truy cập tệp Google Docs chia sẻ chung để phân công vai trò, nhập liệu trực tuyến và phối hợp hoàn thiện các nội dung bảng hệ thống hóa thành phần tự nhiên ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2).   
  • 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế các sản phẩm đồ họa số đa phương tiện (Infographic, sơ đồ động, video ngắn) để mô hình hóa mối quan hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác (HS sử dụng công cụ Canva để thiết kế sản phẩm Infographic hoặc sơ đồ tư duy số hóa hệ thống hóa kiến thức ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất và đời sống ở Hoạt động 2).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện đặt câu lệnh, phản biện, so sánh và đối chiếu thông tin do Trợ lý AI cung cấp về cơ chế hình thành địa hình karst với thông tin chuẩn xác trong SGK Địa lí 12 để đánh giá độ tin cậy trước khi đưa vào sản phẩm học tập ở Hoạt động 1).
  • 12.A1.1: Trí tuệ nhân tạo (AI) (HS thực hiện xem video AI khởi động được thiết kế cho bài học và phân tích, trả lời câu hỏi tương tác xuất hiện trong video để nhận diện vấn đề bài học).

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ khí hậu Việt Nam.
  • Hình ảnh, video về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam.
  • Phiếu học tập, Mảnh ghép trò chơi “Đi tìm một nửa”.
  • Phiếu đánh giá sản phẩm kịch ngắn.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Atlat Địa lí Việt Nam. 
  • Giấy A4, giấy ghi chú.
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. 
  • Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về các bài hát liên quan đến thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Từ đó, dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên bài hát”, HS nghe từng đoạn nhạc, thực hiện nhiệm vụ: Đoán tên bài hát và nêu những đặc điểm của thiên nhiên nước ta qua các bài hát đó. 

c. Sản phẩm: 

- Tên các bài hát trong các đoạn nhạc được phát.

- Những đặc điểm của thiên nhiên nước ta của các bài hát đó. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Đoán tên bài hát”.

- GV chia HS cả lớp thành 4 đội và phổ biến luật chơi:

+ Các đội lắng nghe từng đoạn nhạc ngắn (20 giây cho mỗi đoạn) và đoán tên bài hát.

+ Mỗi lượt đoán đúng, HS được 1 điểm cộng. 

- GV cho các đội chơi nghe các bản nhạc:

+ Bản nhạc 1: https://youtu.be/MtK0yn_H8ts?si=NjQl_wzNvT3qiScS (Từ 0:38 – 0:46)

+ Bản nhạc 2: https://youtu.be/cPJ2lv8aesM?si=bfUIyBco4DJkxosB (Từ 1:10 – 1:24)

+ Bản nhạc 3: https://youtu.be/_4r9d5BxN40?si=bDdgGKHlYav7mT3M (Từ 0:25 – 0:33)

+ Bản nhạc 4: https://youtu.be/p4ryw5vascY?si=dbHeDaQkLVfzpHpd (Từ 1:39 – 1:45)

- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Các bài hát trên gợi ra những đặc điểm nào của thiên nhiên nước ta?

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Khí hậu miền Bắc như thế nào?

+ Mưa ở miền Trung có điều gì làm em ấn tượng?

+ Sự khác biệt thời tiết giữa 2 bên sườn dãy Trường Sơn như thế nào?

+ Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để trồng cây gì?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe nhạc, vận dụng hiểu biết thực tế, chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các đội chơi lần lượt đưa ra đáp án và trả lời câu hỏi.

- GV mời các đội chơi khác đưa ra đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Tên các bài hát đã nghe:

Bản nhạc 1: Miền Bắc quê hương tôi.Bản nhạc 2: Mưa chiều miền Trung.
Bản nhạc 3: Sợi nhớ sợi thương.Bản nhạc 4: Hành trình trên đất phù sa.

+ Những đặc điểm của thiên nhiên nước ta qua các bài hát:

  • Khí hậu miền Bắc: Mùa hạ nắng đẹp; mùa thu lá vàng;mùa đông lạnh giá; xuân về hoa đào đón chào.
  • Điểm ấn tượng của mưa ở miền Trung: Chiều miền Trung mưa tím bên sông.
  • Sự khác biệt thời tiết giữa 2 bên sườn dãy Trường Sơn: Bên nắng đốt bên mưa quây; Nghiêng sườn Đông che mưa, nghiêng sườn Tây xoã bóng mát.
  • Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để trồng cây: xoài cát, bưởi Năm Roi, bưởi da xanh, quýt hồng Lai Vung,…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, được biểu hiện qua khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và các thành phần tự nhiên khác như địa hình, đất, sông ngòi và sinh vật. Đặc điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất và đời sống của người dân? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

12.A1.1: HS xem video AI bài học và trả lời trực tiếp câu hỏi tương tác xuất hiện trong video.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác. 

- Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 2.1, 2.2, Hình 2. 1 – Hình 2.4, thông tin mục I.1 – I.5 SGK tr. 10 – tr.15 và hoàn thành: 

- Sơ đồ tư duy: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta. 

- Phiếu học tập số 1: Các thành phần tự nhiên khác ở nước ta.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, Sơ đồ tư duy về các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo kĩ thuật “Think – Pair – Share”; khai thác thông tin mục II SGK tr.15 – tr.16 và trả lời câu hỏi: Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo kĩ thuật “Think – Pair – Share”, khai thác thông tin mục II SGK tr.15 – tr.16 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta.

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) 

- GV yêu cầu hình thức thể hiện sản phẩm số: “Mỗi học sinh hãy sử dụng máy tính hoặc điện thoại cá nhân truy cập nền tảng thiết kế Canva. Hãy biên tập và sáng tạo một sản phẩm Infographic (đồ họa thông tin phẳng) hoặc Sơ đồ tư duy số hóa trực quan, sử dụng các ký hiệu biểu tượng (icon) đại diện cho nông nghiệp, bão lũ, hạn hán để hệ thống hóa kiến thức”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có những tác động sâu rộng đến sản xuất nông nghiệp, có khả năng thách thức an ninh lương thực trong tương lai. 

+ Thiên nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe người dân. 

II. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

1. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. 

- Ảnh hưởng tích cực:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm (lượng nhiệt, ẩm dồi dào) → Thích hợp cho cây trồng, vật nuôi phát triển. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất.

+ Sự phân hoá khí hậu tạo nên khác biệt về mùa vụ giữa các vùng.

→ Đa dạng sản phẩm nông nghiệp.

+ Tác động của gió mùa, phân hoá khí hậu theo đai cao. 

→ Phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới.

- Ảnh hưởng tiêu cực:

+ Thiên tai bão, lũ, hạn hán, sương muối, rét đậm, rét hại,….

→ Thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. 

+ Môi trường nóng ẩm.

→ Sâu bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng nông sản.

2. Ảnh hưởng đến đời sống

- Ảnh hưởng tích cực:

+ Các hoạt động sinh hoạt diễn ra quanh năm.

+ Lượng mưa lớn.

→ Cung cấp nước cho đời sống và sinh hoạt.

- Ảnh hưởng tiêu cực:

+ Thời tiết cực đoan diễn ta

→ Thiệt hại cho người và tài sản.

+ Môi trường nóng ẩm, nhiệt độ cao.

→ Gây ra dịch bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống con người.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1a: HS biên tập, thiết kế các sản phẩm đồ họa số đa phương tiện (Infographic, sơ đồ động, video ngắn) để mô hình hóa mối quan hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.

Tư liệu 5:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân nước ta. Trong lĩnh vực nông nghiệp với độ ẩm cao, nền nhiệt độ cao và mưa nhiều, đã tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác lúa nước và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, lũ, hạn hán, rét đậm và rét hại… cũng gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống của người dân. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng thúc đẩy hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô và phát triển các ngành kinh tế liên quan đến lâm nghiệp, thủy sản, du lịch, giao thông vận tải…Tuy nhiên, việc phân mùa khí hậy và chế độ sống ngòi cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động khai thác và hoạt động khác. Độ ẩm cao trong không khí cũng làm trở ngại cho quá trình sản xuất và bảo quản các trang thiết bị, máy móc và nông sản.

Tư liệu 6: 

                         kenhhoctap   kenhhoctap

                                 kenhhoctap 

Ảnh hưởng tích cực của khí hậu đối với sản xuất

                         kenhhoctap      kenhhoctap

Ảnh hưởng tiêu cực của khí hậu đối với sản xuất 

https://www.youtube.com/watch?v=aW_qybqUyAw&t=28s

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.16.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.16.

c. Sản phẩm: Ảnh hưởng của tính chất nhiệt đới gió mùa đến sản xuất và đời sống người dân địa phương em.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Ở địa phương em, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và đời sống của người dân?

 + GV hướng dẫn thu thập dữ liệu số tin cậy: "Các em hãy truy cập Internet, sử dụng công cụ tìm kiếm nâng cao với cú pháp viết trong dấu ngoặc kép '"Báo cáo hiện trạng khí hậu"' kết hợp toán tử 'filetype:pdf' hoặc truy cập cổng dữ liệu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn Việt Nam để thu thập các số liệu thống kê chính thống về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa địa phương trong 3 năm gần nhất. Hãy sàng lọc, loại bỏ các trang blog cá nhân không uy tín".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, sưu tầm thêm thông tin từ người thân, người dân địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[1.1.NC1a: HS biết cách tìm kiếm nâng cao, sàng lọc thông tin và đánh giá độ tin cậy của các luồng dữ liệu khí tượng thủy văn, các kịch bản biến đổi khí hậu trên Internet.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.

+ Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 

- Hoàn thành bài tập 2 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.16.

- Làm bài tập Bài 2 – SBT Địa lí 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.