GA tích hợp NLS - AI Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
  • Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên ở nước ta.
  • Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
  • Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
  • Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng Bảng 5, mục Em có biết để tìm hiểu về sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta; một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên ở nước ta; một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên ở nước ta; hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta; Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên ở nước ta; Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam; Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
  • Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng: Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết cách ứng dụng các cú pháp tra cứu nâng cao trên môi trường Internet nhằm thu thập, phân loại số liệu thống kê chính thống về hiện trạng tài nguyên từ các cổng thông tin của Chính phủ (HS áp dụng cú pháp tìm kiếm nâng cao với dấu ngoặc kép kết hợp toán tử site:monre.gov.vn hoặc site:gso.gov.vn để thu thập báo cáo số liệu suy giảm tài nguyên từ cổng thông tin Chính phủ ở Hoạt động 1).   
  • 2.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các thiết bị kỹ thuật số cá nhân để tham gia tương tác, chia sẻ cảm nhận và làm bài tập trắc nghiệm số hóa theo thời gian thực tại lớp học (HS dùng smartphone cá nhân để xem video tương tác ở Hoạt động Khởi động và quét mã QR tham gia thi đấu trắc nghiệm số hóa thời gian thực trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn ở Hoạt động Luyện tập).   
  • 2.4.NC1a: Vận dụng môi trường đồng sáng tạo đám mây để thiết lập không gian làm việc nhóm, phân công và cùng phối hợp hoàn thiện nội dung học tập trực tuyến đồng bộ (HS khởi tạo tệp Google Docs dùng chung để các thành viên cùng truy cập thảo luận trực tuyến và điền kết quả vào Phiếu học tập số 1 ở Hoạt động 2).   
  • 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để số hóa, thiết kế và biên tập tư liệu chữ và số liệu thô thành các sơ đồ tư duy số trực quan, logic (HS ứng dụng các phần mềm thiết kế đồ họa như Canva/XMind/Miro để chuyển đổi dữ liệu thô thành sơ đồ tư duy số về hiện trạng suy giảm tài nguyên ở Hoạt động 1).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện xem video AI được thiết kế phục vụ bài học, chủ động quan sát và trả lời các câu hỏi tương tác xuất hiện trong video ở Hoạt động Khởi động). 
  • 12.D1.1: AI trong các lĩnh vực khác nhau (HS nhận biết và khai thác ứng dụng mạng lưới quan trắc IoT môi trường/khí tượng thời gian thực PAM Air/IQAir có tích hợp AI dự báo để trích xuất chỉ số AQI, nồng độ PM2.5, chứng minh hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Hoạt động Hình thành kiến thức). 
  • 12.D1.2: Ứng dụng AI giải quyết bài toán thực tế (HS chủ động sử dụng Trợ lý AI tạo sinh Gemini/ChatGPT để phác thảo cấu trúc nguyên nhân suy thoái tài nguyên, phân tích phản biện và kiểm chứng/đối chiếu thông tin AI cung cấp với kiến thức Địa lí SGK trước khi đưa vào sơ đồ tư duy ở Hoạt động Hình thành kiến thức). 

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá; Chủ động, tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12.
  • Atlat Địa lí Việt Nam. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.
  • Giấy ghi chú.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.

- Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tư liệu giáo viên cung cấp, khai thác Bảng 5, thông tin mục I.1, 2 SGK tr.28 – 30 và hoàn thành sơ đồ tư duy.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tư liệu giáo viên cung cấp, khai thác Bảng 5, thông tin mục I.1, 2 SGK tr.28 – 30 và hoàn thành sơ đồ tư duy.

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta.

- GV cung cấp tư liệu cho các nhóm tham khảo (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). 

- GV hướng dẫn học sinh phương pháp mở rộng tư liệu bằng cách sử dụng các cú pháp tìm kiếm nâng cao trên Google (ví dụ: dùng dấu ngoặc kép "suy giảm tài nguyên sinh vật" kết hợp toán tử site:gso.gov.vn hoặc site:monre.gov.vn) để chủ động truy xuất các báo cáo số liệu thống kê cập nhật mới nhất từ Cổng thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Thống kê.

- GV yêu cầu các nhóm thay vì vẽ trên giấy thông thường, hãy sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa hoặc bảng trắng trực tuyến chuyên dụng (như Canva, Miro hoặc XMind) trên máy tính xách tay của nhóm để số hóa và xây dựng sơ đồ tư duy của nhóm mình.

- GV gợi ý thêm cho HS: "Để thiết kế nội dung sơ đồ toàn diện, các nhóm có thể sử dụng điện thoại gửi câu lệnh (Prompt) đến Trợ lý Generative AI (Gemini) yêu cầu: 'Hãy đóng vai chuyên gia môi trường, phân tích cấu trúc nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến suy thoái tài nguyên nước ở Việt Nam và gợi ý một số giải pháp phục hồi'. Sử dụng thông tin phản hồi từ AI làm dữ liệu đối chiếu, bổ sung vào bài làm".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm được phân công.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS di chuyển theo sơ đồ để tham quan sản phẩm các nhóm.

- GV phát cho mỗi HS Phiếu thông tin 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1) để hoàn thành nội dung trong quá trình tham quan, trao đổi.

- Các nhóm đặt câu hỏi giải đáp thắc mắc và đánh giá đồng đẳng theo Phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, một số loại tài nguyên thiên nhiên đang dần bị suy giảm, ảnh hưởng tới việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. 

+ Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy, cần có các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên, nhằm hướng tới phát triển bền vững.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

1. Sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.  

Sơ đồ tư duy Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta; Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta; Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta đính kèm phía dưới Hoạt động 1. 

1.1.NC1a: HS biết cách ứng dụng các cú pháp tra cứu nâng cao trên môi trường Internet nhằm thu thập, phân loại số liệu thống kê chính thống về hiện trạng tài nguyên từ các cổng thông tin của Chính phủ.

3.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm chuyên dụng để biên tập tư liệu chữ và số liệu thô thành các sơ đồ tư duy số trực quan, logic.

12.D1.2: HS sử dụng Generative AI tạo prompt phân tích nguyên nhân suy thoái tài nguyên, chủ động kiểm chứng và đối chiếu dữ liệu AI cung cấp với SGK trước khi đưa vào sơ đồ tư duy.   

Tư liệu 1:

- Suy giảm tài nguyên sinh vật:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2024  

(Đơn vị: triệu ha)

                     Năm

Tiêu chí

1943201020152024
Diện tích rừng14,313,414,114,9
- Diện tích rừng tự nhiên14,310,310,210,1
- Diện tích rừng trồng03,13,94,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

Tình hình suy giảm số lượng loài sinh vật ở nước ta năm 2021

                   Tiêu chí

Loài

ThúChimCáBò sátLưỡng cư 
Đã biết (loài)3488692 041384221 
Đang giảm (loài)11440422854135 
(Nguồn: Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam năm 2021) 

kenhhoctap

Khai thác đá vôi quá mức

kenhhoctap

Đất ngập nước (Thái Thụy, Hưng Yên)

kenhhoctapkenhhoctap

Chỉ trong vòng 2 thập niên, ít nhất 10 loài động vật đã vĩnh viễn biến mất 

khỏi các khu rừng và sông suối của đất nước ta

kenhhoctapkenhhoctap
Tàn phá thiên nhiên – Những cánh rừng đang dần mất đi
        

https://www.youtube.com/watch?v=4eRoW9UsKsg

https://www.youtube.com/watch?v=BT8bL1iiXD8

https://www.youtube.com/watch?v=L7KxvjRCjUg

- Sự suy giảm tài nguyên đất:

kenhhoctapkenhhoctap
Đất bị rửa trôi, xói mòn nặng

https://www.youtube.com/watch?v=xGDBQmtbUkU

Tư liệu 2:

Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nước ta:

https://www.youtube.com/watch?v=UjyqHk1eLPA

https://www.youtube.com/watch?v=X98BhBi5FCU

Tư liệu 3:

Video hướng dẫn thí nghiệm suy thoái đất:

https://youtu.be/_B64jfdf3Xw?si=xFmAqFIR5SQ6vP5d

https://youtu.be/ZNJe6hrdL3M?si=2HdQ0Foh6UnZtJn&t=330

   

SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở NƯỚC TA

kenhhoctap

   

SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN SINH VẬT Ở NƯỚC TA

kenhhoctap

SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở NƯỚC TA

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu bảo vệ môi trường ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.

- Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thông tin mục II.1, 2 SGK tr.30 – 31 và hoàn thành phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam; các giải pháp bảo vệ môi trường. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. 

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.31.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. 

- GV chuyển giao bộ câu hỏi này thành một đường link trò chơi trắc nghiệm số hóa trực tuyến trên nền tảng Quizizz. GV yêu cầu học sinh dùng điện thoại thông minh cá nhân quét mã QR để đăng nhập hệ thống tham gia thi đấu thời gian thực.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-5-van-de-su-dung-hop-li-tai-nguyen-va-bao-ve-moi-truong 

Mảnh ghép số 1Mảnh ghép số 3Mảnh ghép số 5Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2Mảnh ghép số 4Mảnh ghép số 6Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 9

Chọn câu trả lời đúng

Mảnh ghép số 1: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên không đặt ra đối với tài nguyên nào sau đây?

A. Tài nguyên đất.

C. Tài nguyên sinh vật.

B. Tài nguyên nước.

D. Tài nguyên khí hậu.

   

Mảnh ghép số 2: Hiện tượng nào sau đây không thể hiện sự suy thoái tài nguyên đất?
 

A. Bổi tụ phù sa hằng năm.

C. Hoang hoá, sa mạc hoá.

B. Xói mòn, sạt lở.

D. Nhiễm phèn, nhiễm mặn.
 

Mảnh ghép số 3: Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế phèn hoá, mặn hoá là

A. trồng cây gây rừng.

B. phát triển mạng lưới thuỷ lợi.

C. xen canh, tăng canh.

D. chuyên canh, thâm canh.

Mảnh ghép số 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Mảnh ghép số 9: “Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu ở tại các thành phố lớn, đông dân; các khu đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông”.

A. Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

B. Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

C. Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ra ô nhiễm nguồn nước.

D. Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị số cá nhân để đọc đề bài hiển thị trực quan và thực hiện thao tác click lựa chọn phương án trả lời đúng cho từng câu hỏi trên giao diện Quizizz.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi1234
Đáp ánCABD
Câu hỏi5678
Đáp ánBDDB
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, C – Đ; D - S

- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”: Mục tiêu chính của bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe con người, duy trì sự đa dạng sinh học và tạo ra một môi trường sống tốt cho các thế hệ tương lai. Để đạt được môi trường xanh bền vững, cần có sự cộng tác giữa chính phủ, các tổ chức bảo vệ môi trường, doanh nghiệp và cộng đồng để thực hiện các biện pháp bảo vệ và bảo tồn môi trường.

kenhhoctap

Chung tay bảo vệ môi trường xanh

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập.]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.32.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.31.

c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương em. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..