GA tích hợp NLS - AI Địa lí 12 Bài 7: Dân số Việt Nam
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 7: Dân số Việt Nam được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 7: DÂN SỐ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm dân số.
- Phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.
- Vẽ được biểu đồ về dân số.
- Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam.
- Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng Hình 7.1 – 7.2, mục Em có biết, để nhận thức về đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số; chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số; Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm hiểu thông tin để viết được báo cáo ngắn về đặc điểm dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư) ở địa phương em.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tiếp cận và khai thác dữ liệu số (HS chủ động duyệt, tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số hóa từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê để phân tích đặc điểm dân số ở Hoạt động 1.1).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tương tác, xem video AI, trả lời câu hỏi và làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến ở Hoạt động Khởi động và Hoạt động Luyện tập).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đồng sáng tạo, chia sẻ tài nguyên và hợp tác nhóm trực tuyến trên môi trường đám mây để phân tích thế mạnh, hạn chế của dân số ở Hoạt động 2).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện xem video AI được thiết kế phục vụ bài học, chủ động quan sát và trả lời các câu hỏi tương tác xuất hiện trong video ở Hoạt động Khởi động).
- 12.D1.2: Ứng dụng AI giải quyết bài toán thực tế (HS khai thác và sử dụng Trợ lý AI tạo sinh Gemini/ChatGPT để hỗ trợ xử lý dữ liệu, đóng vai phản biện khoa học, kiểm lỗi logic và tối ưu hóa từ ngữ chuyên ngành cho bài báo cáo dân số địa phương ở Hoạt động Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024, tháp dân số Việt Nam năm 1979 và năm 2024.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2024.
- Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
- Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn./dan-so/
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ:
https://chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=198399&tagid=6&type=1
- Giấy A3, câu hỏi định hướng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân số Việt Nam.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm dân số
Hoạt động 1.1. Tìm hiểu đặc điểm dân số, phân bố dân cư Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số.
- Sử dụng được Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam và số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 7.1 – 7.2, thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.34 – 37 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta.
+ Trình bày cơ cấu dân số của nước ta theo tuổi, theo giới tính, theo dân tộc, theo trình độ học vấn.
+ Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.
+ Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/
và một số tỉnh, thành phố có mật độ từ 1 000 người/
trở lên.
c. Sản phẩm: Báo cáo dân số 1, 2, 3, 4 của các nhóm về đặc điểm dân số Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 7.1 – 7.2, thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.34 – 37 và trả lời các câu hỏi sau: + Trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta. + Trình bày cơ cấu dân số của nước ta theo tuổi, theo giới tính, theo dân tộc, theo trình độ học vấn. + Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta. + Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/ - Nhằm nâng cao tính xác thực, GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay truy cập vào Cổng dữ liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam (gso.gov.vn) để chủ động trích xuất các bảng số liệu số hóa mới nhất, tiến hành đối chiếu và phân tích sự chuyển dịch hình thái tháp dân số động từ mô hình trẻ sang xu hướng già hóa, bổ sung dẫn chứng cho các biểu đồ Hình 6.1 và Hình 6.2 trong SGK. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - Học sinh tiến hành thao tác trên trang web điện tử, lọc và đọc các chỉ số nhân khẩu học chính thống để bổ sung vào nội dung phân tích cá nhân. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày kết quả về quy mô và gia tăng dân số; cơ cấu dân số; phân bố dân cư. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc nhóm và chuẩn kiến thức về đặc điểm dân số Việt Nam. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Đặc điểm dân số 1. Quy mô và gia tăng dân số - Năm 2024, Việt Nam có 101,3 triệu người: + Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. + Đứng thứ 16 trên thế giới. - Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần. 2. Cơ cấu dân số - Cơ cấu dân số theo giới tính: + Khá cân bằng: tỉ lệ nam nữ trong tổng dân số là 49,91% và 50,09% (2024). + Hiện nay có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. - Cơ cấu dân số theo tuổi: + Mức sinh giảm, tuổi thọ tăng. → Cơ cấu dân số theo tổi nước ta biển đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. + Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đã bước vào thời kì già hóa dân số. - Cơ cấu dân số theo dân tộc: + Nước ta có 54 dân tộc anh em:
+ Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc; có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. - Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn: + Trình độ học vấn của người dân Việt Nam được nâng cao dần.
+ Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng. 3. Phân bố dân cư - Năm 2024, mật độ dân số nước ta là 306 người/km², cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. + Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1034 người/km². + Vùng Tây Nguyên mật độ dân số thấp nhất, chỉ có 136 người/km². - Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. + Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%, tỉ lệ dân thành thị là 38,5% tổng số dân. - Một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km²: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn. - Một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1.000 người/km² trở lên: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng. | 1.1.NC1a: HS chủ động duyệt, tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số hóa từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê để phân tích đặc điểm dân số. | ||
| ||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được thế mạnh và hạn chế về dân số nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, khai thác thông tin mục II.1,2 SGK tr.37 và hoàn thiện bảng mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng thông tin thế mạnh và hạn chế về dân số nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu chiến lược dân số Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục III.1,2 SGK tr.37 – 38 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu mục tiêu và giải pháp của chiến lược dân số ở nước ta đến năm 2030. Liên hệ với địa phương em.
c. Sản phẩm: chiến lược và những giải pháp phát triển dân số Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 8 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục III.1,2 SGK tr.37 – 38 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu mục tiêu và giải pháp của chiến lược dân số ở nước ta đến năm 2030. Liên hệ với địa phương em. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày chiến lược và những giải pháp phát triển dân số Việt Nam. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết luận về chiến lược và những giải pháp phát triển dân số Việt Nam: Để khắc phục những hạn chế và phát huy các thế mạnh của dân số nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, nước ta đã đề ra những chiến lược, giải pháp phát triển dân số cụ thể. | III. Chiến lược dân số của Việt Nam 1. Mục tiêu của chiến lược + Duy trì vững chắc mức sinh thay thế. + Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người. + Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí. + Nâng cao chất lượng dân số. + Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh. + Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Giải pháp + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số. + Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển. + Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số. + Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số. + Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân số Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân số Việt Nam.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân số Việt Nam.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Báo cáo ngắn về đặc điểm dân số ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Giải thích một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta:
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
- Tình trạng mất căn bằng giới tính khi sinh cao.
- Cơ cấu dân số đang biến đổi theo hướng già hóa.
- Dân cư phân bố không đồng đều.
+ Nhằm rèn luyện năng lực ứng dụng công nghệ thông minh có kiểm soát, GV hướng dẫn HS: Sau khi tự thu thập số liệu sơ bộ tại địa phương và hoàn thành bản phác thảo văn bản thô, hãy sử dụng máy tính cá nhân nhập nội dung vào Trợ lý AI (Generative AI như Gemini hoặc ChatGPT) kèm câu lệnh (Prompt) định hướng nâng cao: 'Hãy đóng vai một chuyên gia nhân khẩu học phản biện khoa học, tiến hành rà soát lỗi logic lập luận, sửa lỗi lặp từ và tối ưu hóa từ ngữ chuyên ngành địa lí cho đoạn văn báo cáo đặc điểm dân số sau đây nhằm tăng tính thuyết phục truyền thông...'. Học sinh đối chiếu phản hồi từ AI để tự hiệu chỉnh, hoàn thiện bài báo cáo cuối cùng của mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- Học sinh thực hiện tương tác với mô hình AI sáng tạo, phân tích các điểm gợi ý sửa đổi từ AI để biên tập lại tệp văn bản báo cáo đạt chất lượng tốt nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[12.D1.2: HS sử dụng Trợ lý AI tạo sinh (Gemini/ChatGPT) đóng vai chuyên gia phản biện khoa học, rà soát lỗi logic, đối chiếu dữ liệu và tối ưu hóa từ ngữ chuyên ngành cho bài báo cáo đặc điểm dân số địa phương.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm dân số.
+ Phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số.
+ Chiến lược và giải pháp phát triển dân số.
- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.38.
- Làm bài tập Bài 6 – SBT Địa lí 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8. Lao động và việc làm.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn


