GA tích hợp NLS - AI Địa lí 12 Bài 8: Lao động và việc làm
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 8: Lao động và việc làm được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
- Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
- Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Liên hệ được thực tế địa phương về vấn đề lao động, việc làm.
- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng Hình 8.1 – 8.2, Bảng 8.1 – 8.3 để tìm hiểu về đặc điểm nguồn lao động; tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta; vấn đề việc làm ở nước ta; các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta; Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta; Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS khai thác, tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu số về thị trường lao động trong Hoạt động 3 - Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để xem video AI và trực tiếp trả lời câu hỏi tương tác trong Hoạt động Khởi động; sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực như Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn để giải bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong Hoạt động Luyện tập).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Microsoft Excel, Google Sheets để biên tập, xử lý dữ liệu và số hóa biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành kinh tế trong Hoạt động Luyện tập).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Khái niệm và ứng dụng AI / AI nâng cao năng lực con người (HS sử dụng Trợ lý ảo AI như ChatGPT/Gemini để hỗ trợ phân tích tác động của các quy định pháp luật lao động đến chất lượng nguồn nhân lực tại Hoạt động 1).
- 12.A1.3: Khái niệm và ứng dụng AI / Mô hình AI và thu thập dữ liệu (HS ứng dụng các mô hình AI tạo sinh/xử lý ngôn ngữ tự nhiên để tóm tắt và tự động hóa quy trình phân tích các bảng số liệu, biểu đồ sử dụng lao động phức tạp tại Hoạt động 2).
- 12.A2.2: Tác động của AI / AI làm thay đổi bản chất công việc (HS vận dụng mô hình AI để phân tích mối tương quan giữa tự động hóa/IoT với vấn đề việc làm, dự báo các ngành nghề mới và đề xuất hướng giải quyết việc làm trong kỷ nguyên số tại Hoạt động 3).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Hình ảnh, video về thị trường lao động, việc làm ở Việt Nam.
- Biểu đồ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta giai đoạn 2010 – 2024, biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024.
- Bảng số liệu cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
- Cục Thống kê: https://www.rso.gov.vn/dan-so/
- Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.com.vn/bai-viet/chien-luoc-phat-trien-nguon-nhan-luc-quoc-gia-cua-viet-nam-trong-boi-canh-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-40-83984.htm
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Lao động và việc làm.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”, HS kể tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.
c. Sản phẩm: Tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia thành 2 đội chơi, yêu cầu HS kể tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.
+ Mỗi đội chơi lần lượt kể tên một ngành nghề. HS trả lời sau không trùng với các đáp án đã có.
+ Thời gian chờ cho mỗi đội là 3 giây. Nếu vượt quá 3 giây mà đội không đưa ra câu trả lời, đội đối phương sẽ giành chiến thắng.
+ GV gọi ngẫu nhiên thành viên trong mỗi đội trả lời ở mỗi lượt thay vì HS tự xung phong trả lời.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện HS mỗi nhóm lần lượt nêu tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Tên một số ngành nghề trong xã hội hiện nay:
+ Ngành công nghệ thông tin.
+ Ngành quản trị kinh doanh.
+ Ngành marketing.
+ Ngành xây dựng.
+ Ngành công nghệ thực phẩm.
+ Ngành du lịch, quản lí khách sạn.
+ Ngành điện, cơ khí.
+ Ngành tư vấn tâm lí xã hội.
+ Ngành giáo dục.
+ ….
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Với quy mô dân số đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào và trình độ lao động ngày càng được nâng cao. Đây là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế đất nước. Vậy, làm thế nào để giải quyết tốt mối quan hệ giữa lao động và việc làm? Các hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Lao động và việc làm.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm nguồn lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động.
- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu lao động.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 8.1, thông tin mục I.1,2,3 SGK tr.39 – 40 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm nguồn lao động nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 8.2, Bảng 8.1 – 8.2, mục II.1, 2 SGK tr.40 – 41 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về vấn đề sử dụng lao động.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 8.2, Bảng 8.1 – 8.2, mục II.1, 2 SGK tr.40 – 41 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về tình hình sử dụng lao động ở nước ta. - GV yêu cầu HS ứng dụng các thuật toán xử lý dữ liệu tự động hoặc công cụ Generative AI để nhận diện nhanh quy luật và xu hướng chuyển dịch từ các bảng số liệu phức tạp (Bảng 8.1, 8.2) và hình ảnh (Hình 8.2) sang dạng báo cáo tóm tắt bằng văn bản số. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Học sinh sử dụng laptop/máy tính bảng cá nhân để số hóa câu trả lời và điền kết quả trực tiếp vào Phiếu học tập số 1 định dạng điện tử (Google Forms/MS Forms) được chia sẻ trên hệ thống lớp học trực tuyến. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta. - GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm. Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng. + Tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm. Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. + Cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn có xu hướng tăng tỉ lệ lao động thành thị. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tình hình sử dụng lao động a. Theo ngành kinh tế Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cơ cấu lao động ở nước ta cũng chuyển dịch tích cực: - Khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: tỉ trọng lao động có xu hướng tăng. - Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: tỉ trọng lao động có xu hướng giảm. - Năm 2024, tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ cao nhất, tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp nhất. b. Theo thành phần kinh tế - Quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực đã làm thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta. - Cơ cấu lao động thay đổi theo xu hướng: + Khu vực Nhà nước: giảm tỉ lệ lao động. + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: tăng tỉ lệ lao động. + Khu vực ngoài Nhà nước: chiếm tỉ lệ cao nhất.
| 12.A1.3: Khái niệm và ứng dụng AI / Mô hình AI và thu thập dữ liệu. HS ứng dụng các mô hình AI tạo sinh/xử lý ngôn ngữ tự nhiên để tóm tắt và tự động hóa quy trình phân tích các bảng số liệu, biểu đồ sử dụng lao động phức tạp. | |||||||||||||||||||||
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
- Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cả lớp, khai thác Bảng 7.3, thông tin mục III SGK tr.39,40 và trả lời câu hỏi:
- Vấn đề việc làm của nước ta hiện nay như thế nào?
- Một số giải pháp để giải quyết việc làm ở nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình sử dụng lao động ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lao động và việc làm.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Lao động và việc làm.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.37.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Lao động và việc làm.
- GV chuyển giao bộ câu hỏi này thành một đường link trò chơi trắc nghiệm số hóa trực tuyến trên nền tảng Quizizz. GV yêu cầu học sinh dùng điện thoại thông minh cá nhân quét mã QR để đăng nhập hệ thống tham gia thi đấu thời gian thực.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-7-lao-dong-va-viec-lam
| Mảnh ghép số 1 | Mảnh ghép số 3 | Mảnh ghép số 5 | Mảnh ghép số 7 |
| Mảnh ghép số 2 | Mảnh ghép số 4 | Mảnh ghép số 6 | Mảnh ghép số 8 |
| Mảnh ghép số 9 | |||
Chọn câu trả lời đúng
Mảnh ghép số 1: Lực lượng lao động nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm số dân?
| A. 40% | B. 50% | C. 60% | D. 45% |
Mảnh ghép số 2: Người lao động Việt Nam không có phẩm chất nào dưới đây?
A. Tỉ lệ lao động có trình độ cao chiếm tỉ lệ thấp nhưng phần nào đã đáp ứng tốt hơn yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp và thị trường.
B. Cần cù, chịu khó, sáng tạo.
C. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ công nghiệp.
D. Tiếp thu nhanh các thành tựu của khoa học – công nghệ, ứng dụng trong sản xuất.
Mảnh ghép số 3: Tỉ trọng ngành nào dưới đây có xu hướng tăng?
| A. Xây dựng. | B. Nông nghiệp. | C. Lâm nghiệp. | D. Thủy sản. |
Mảnh ghép số 4: Sự khác nhau về cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế là kết quả của:
A. Phát triển kinh tế tri thức nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
B. Chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Sự thay đổi căn bản và toàn diện trong hầu hết các hoạt động sản xuất.
D. Việc ứng dụng những thành tựu công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Mảnh ghép số 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Mảnh ghép số 9: Cho bảng số liệu:
Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
so với số dân cả nước, giai đoạn 2005 – 2024
| Năm | Lực lượng lao động (triệu người) | Tỉ lệ lao động trong tổng số dân (%) |
| 2005 | 44,9 | 54,5 |
| 2010 | 50,4 | 58,0 |
| 2015 | 54,3 | 58,8 |
| 2024 | 52,9 | 52,2 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
A. Mặc dù sụt giảm vào năm 2024, nhưng lực lượng lao động năm 2024 vẫn cao hơn so với năm 2005.
B. Lực lượng lao động năm 2015 chiếm tỉ lệ cao nhất.
C. Lực lượng lao động ở nước ta tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2005 – 2024.
D. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân năm 2024 cao hơn so với năm 2005.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị số cá nhân để đọc đề bài hiển thị trực quan và thực hiện thao tác click lựa chọn phương án trả lời đúng cho từng câu hỏi trên giao diện Quizizz.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Đáp án | B | A | A | B |
| Câu hỏi | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án | D | D | A | A |
| Câu hỏi TN Đ – S: A, B – Đ, C, D - S | ||||
- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”:

Đào tạo, hướng nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm
trong và ngoài nước cho người lao động
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.42.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở: Dựa vào bảng 8.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024. Nêu nhận xét.
Bảng 8.2. Cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 -2024 (Đơn vị: %)
Năm Ngành | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 49,5 | 43,6 | 33,1 | 26,4 |
| Công nghiệp và xây dựng | 20,9 | 23,0 | 30,8 | 33,4 |
| Dịch vụ | 29,6 | 33,4 | 36,1 | 40,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Thay vì vẽ tay truyền thống, GV yêu cầu HS thực hiện số hóa biểu đồ bằng cách sử dụng công cụ Microsoft Excel, Google Sheets hoặc các phần mềm vẽ biểu đồ thông minh chạy bằng thuật toán tự động trên máy tính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng vẽ biểu đồ để làm bài tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng vẽ vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024 và rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
a. Vẽ biểu đồ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
[3.1.NC1a: HS biên tập, xử lý dữ liệu và số hóa biểu đồ địa lý bằng các công cụ phần mềm chuyên dụng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Lao động và việc làm.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr..42
c. Sản phẩm: Thông tin về một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
