GA tích hợp NLS - AI Địa lí 12 Bài 9: Đô thị hoá
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 9: Đô thị hoá được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ĐÔ THỊ HÓA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị.
- Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hóa ở nước ta.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Bảng 9, hình ảnh 9.1 – 9.2, mục Em có biết để nhận thức về đặc điểm đô thị hóa, phân bố mạng lưới đô thị, ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị; Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet về một đô thị ở nước ta mà em quan tâm.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tiếp cận dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác tư liệu số, thông tin từ Bảng 8.1 và hình ảnh 9.1 – 9.2 để nhận thức về đặc điểm đô thị hóa trong Hoạt động 1).
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để tự thu thập thông tin, hình ảnh về quá trình đô thị hóa tại địa phương từ Internet trong Hoạt động Vận dụng).
- 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc tổ chức, sắp xếp thông tin ảnh hưởng của đô thị hóa để thiết kế sơ đồ tư duy trên môi trường số trong Hoạt động Luyện tập).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để theo dõi video AI và trả lời các câu hỏi tương tác trong Hoạt động Khởi động; tham gia giải bài tập trắc nghiệm trực tuyến trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Kenhhoctap trong Hoạt động Luyện tập).
- 2.2.NC1a: Chia sẻ thông qua công nghệ số (HS sử dụng các công cụ số như Gmail hoặc nhóm lớp trực tuyến để chủ động gửi và chia sẻ sản phẩm bài tập cá nhân cho giáo viên trong Hoạt động Vận dụng).
- 3.1.NC1b: Phát triển nội dung số (HS sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Microsoft Word, Canva, MindMeister hoặc Draw.io để biên tập, tạo lập bài viết và thiết kế sơ đồ tư duy trong Hoạt động Luyện tập và Hoạt động Vận dụng).
- 5.2.NC1b: Xác định các nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS chủ động lựa chọn và vận dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy, công cụ tìm kiếm trực tuyến và nền tảng xem video YouTube để giải quyết bài tập học tập trong Hoạt động Hình thành kiến thức, Luyện tập và Vận dụng).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Khái niệm và ứng dụng AI / AI nâng cao năng lực con người (HS tương tác với video AI để tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi dẫn dắt trong Hoạt động Khởi động).
- 12.A1.3: Khái niệm và ứng dụng AI / Mô hình AI và thu thập dữ liệu (HS ứng dụng mô hình AI tạo sinh để hỗ trợ xử lý, tóm tắt và tự động hóa quy trình phân tích các bảng số liệu, biểu đồ đô thị hóa tại Hoạt động 1 của phần Hình thành kiến thức).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 1980 – 2024.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
- Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn/dan-so/
- Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Đô thị hóa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
- Sử dụng được số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hóa ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai thác Bảng 9, thông tin mục I SGK tr.43 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai thác Bảng 9, thông tin mục I SGK tr.43 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm đô thị hóa (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). GV hướng dẫn HS có thể sử dụng Trợ lý AI (như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ tóm tắt chuỗi số liệu từ Bảng 8.1 và rút ra nhận xét nhanh về xu hướng tăng trưởng dân số thành thị. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS nhập dữ liệu/yêu cầu vào công cụ AI, đối chiếu kết quả do AI phản hồi với bảng số liệu SGK để hoàn thiện nhận xét. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Số lượng đô thị ngày càng được mở rộng và thay đổi chức năng. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam - Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng. - Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 38,5%. - Đô thị ngày càng mở rộng không gian và chức năng. - Mức độ đô thị hóa khác nhau giữa các vùng, các tỉnh, thành phố. - Mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng: + Tổng số đô thị nước ta năm 2024 hơn 900 đô thị. + Các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan toả sự phát triển đến các địa phương lân cận. | - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. 12.A1.3: Khái niệm và ứng dụng AI / Mô hình AI và thu thập dữ liệu (HS sử dụng mô hình AI tạo sinh để hỗ trợ tóm tắt, xử lý số liệu từ Bảng 8.1 và tư liệu số nhằm nhận xét về đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam). | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 8.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1980 - 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê) Tư liệu 1: Lịch sử đô thị hóa ở Việt Nam.
Tư liệu 2: Tỉ lệ dân thành thị và quy mô đô thị. Bảng. Tỉ lệ dân thành thị ở Việt Nam so với thế giới, giai đoạn 1960 – 2024 (Đơn vị: %)
Tư liệu 3: Chức năng và lối sống đô thị. Video: Hồ Chí Minh - Trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa,….của vùng và cả nước. https://www.youtube.com/watch?v=2EX8RGOGX7Y (Từ 5p25 đến hết). | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của đô thị hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh – xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục III SGK tr.39 và trả lời câu hỏi: Phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Đô thị hóa.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Đô thị hóa.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.45.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm Phiếu bài tập.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-8-do-thi-hoa
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 BÀI 9: ĐÔ THỊ HÓA
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Đô thị đầu tiên của nước ta là:
Câu 2: Đâu không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hóa từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay? A. Hình thành vùng đô thị, đô thị thông minh. B. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm. C. Phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau. D. Kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại. Câu 3: Đô thị đảm nhận chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục,…của vùng và cả nước là:
Câu 4: Từ năm 2010 đến năm 2024, trung bình mỗi năm số dân thành thị của nước ta tăng A. 846,5 nghìn người. B. 892,9 nghìn người. C. 876,5 nghìn người. D. 8,76 nghìn người. Câu 5: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Câu 11: “Tăng trưởng kinh tế độ thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây ra sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”. (Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”, Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7/11/2023) A. Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. B. Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,… C. Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội. D. Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | B | C | B | C |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | C | B | C | A |
| Câu hỏi TN Đ – S: A, C, D – Đ; B - S | |||||
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.43.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình, vận dụng kiến thức đã học và vẽ sơ đồ tư duy.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày sơ đồ tư duy của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nhận xét.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (sơ đồ).
5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm trực tuyến để vẽ sơ đồ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Đô thị hóa.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.45.
c. Sản phẩm: Thông tin về một đô thị ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn








