GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 14: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 14: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, khu nông nghiệp công nghệ cao. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để tìm hiểu về một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, khu nông nghiệp công nghệ cao.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Tiếp cận, khai thác thông tin từ nguồn học liệu số (HS tiếp cận, khai thác dữ liệu, thông tin từ các nguồn học liệu số, tư liệu số dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong Hoạt động Khởi động, Hoạt động Hình thành kiến thức và Hoạt động Luyện tập). 
  • 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm thông tin, hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp trên Internet ở Hoạt động Vận dụng).   
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng công nghệ số để tương tác xem video, trả lời câu hỏi trực tuyến, tương tác trong lớp và hoàn thành bài tập trắc nghiệm online trong Hoạt động Khởi động, Hoạt động Hình thành kiến thức và Hoạt động Luyện tập).   
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS chia sẻ thông tin, nội dung số bài tập đã hoàn thành gửi cho giáo viên qua Gmail hoặc nhóm lớp ở Hoạt động Vận dụng). 
  • 2.4.NC1a: Lựa chọn công cụ và công nghệ số cho quá trình hợp tác (HS lựa chọn không gian cộng tác trực tuyến Padlet để làm việc nhóm, tổng hợp và phân chia hoàn thành kết quả phiếu học tập trong Hoạt động Hình thành kiến thức). 
  •  3.1.NC1b: Thể hiện bản thân thông qua tạo nội dung số (HS thể hiện bản thân qua việc tạo ra sản phẩm nội dung số trên phần mềm Word ở Hoạt động Vận dụng).   
  • 5.2.NC1b: Áp dụng công cụ số và giải pháp công nghệ để giải quyết vấn đề (HS áp dụng các công cụ số như Internet, phần mềm Word để chủ động xử lý nhiệm vụ tìm kiếm thông tin và nộp sản phẩm trong Hoạt động Hình thành kiến thức và Hoạt động Vận dụng). 

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS tiếp nhận, khai thác thông tin từ video AI; sử dụng AI tra cứu và kiểm chứng thông tin từ AI với các nguồn chính thống trước khi sử dụng).
  • 12.A3.1: Kỹ năng giao tiếp và ra lệnh cho AI – Prompting (HS biết cách đặt câu hỏi, xây dựng câu lệnh (prompt) rõ ràng, có ngữ cảnh để yêu cầu công cụ AI gợi ý ví dụ hoặc tìm kiếm thông tin về vùng chuyên canh/khu công nghệ cao).
  • 12.A4.1: Đạo đức AI và An toàn thông tin (HS tuân thủ quy tắc bảo mật dữ liệu cá nhân khi tương tác với các ứng dụng AI/nền tảng số; tôn trọng bản quyền và ghi rõ nguồn thông tin khi sử dụng nội dung do AI tạo ra).

3. Phẩm chất

  • Trung thực, có trách nhiệm đối với hoạt động nông nghiệp của cả nước và địa phương. 
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Bảng số liệu, hình ảnh liên quan đến các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 
  • Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
  • Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn/
  • Bộ Nông nghiệp và môi trường: https://www/mae.gov.vn,....

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thử tài trí tuệ”, HS kể tên một số vai trò của ngành nông nghiệp đối với nước ta. 

c. Sản phẩm: Một số vai trò của ngành nông nghiệp đối với nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ Mỗi đội có 3 phút để thảo luận một số vai trò của ngành nông nghiệp đối với nước ta. 

+ 2 đội cử ra 3 HS lên viết ra bảng phụ câu trả lời của đội mình.

+ Đội nào có đáp án chính xác và nhiều hơn sẽ giành chiến thắng.   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.

- GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[12.A1.2: HS tiếp nhận, khai thác thông tin từ sản phẩm truyền thông video được tạo bằng công cụ AI để kết nối bài học.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Một số vai trò của ngành nông nghiệp là:

  • Cung cấp lương thực, thực phẩm.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
  • Là nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ. 
  • Đảm bảo việc làm, thu nhập và đời sống cử dân cư.
  • …

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là các lãnh thổ sản xuất nông nghiệp được hình thành nhằm khai thác hợp lí các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội cho phát triển nông nghiệp của đất nước. Việt Nam có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp khác nhau, trong đó, nổi lên các hình thức: trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp. Các hình thức này được hình thành và phát triển như thế nào ở nước ta? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyển cảnh, vùng nông nghiệp.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I, II, III SGK tr.66 – 68 và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.68.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm Phiếu bài tập.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

   

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 14: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

kenhhoctap

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trang trại ở nước ta gắn liền với

A. nền kinh tế tư bản.

B. nền kinh tế hàng hóa.

C. nền kinh tế cộng hòa.

D. nền kinh tế chủ nghĩa.

Câu 2: Các vùng chuyên canh lớn ở nước ta tương đương với

A. vùng nông nghiệp.

B. vùng nhiều trang trại.

C. vùng công nghiệp.

D. vùng sinh thái.

Câu 3: Vùng nông nghiệp là vùng

A. có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.

B. có sự tương đồng về điều kiện sinh thái công nghiệp.

C. có sự tương đồng về điều kiện xã hội nông nghiệp.

D. có sự tương đồng về điều kiện xã hội công nghiệp.

Câu 4: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

A. Có mật độ dân số cao.

B. Công nghệ chế biến phát triển mạnh.

C. Có nhiều dân tộc ít người. 

D. Điều kiện giao thông rất khó khăn.

Câu 5: Các vùng nông nghiệp đông nam bộ và đồng bằng sông cửu long đều có

A. Nhiều đất phèn, đất mặn.

B. Trình độ tham canh cao, sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp. 

C. Thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy hải sản.

D. Điều kiện giao thông vận tải không thuận lợi.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Câu 11: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Vùng chuyên canh mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. Nhờ các vùng chuyên canh này, chúng ta sẽ sản xuất ra một khối lượng hàng hóa nông sản tập trung, số lượng lớn. Cùng với đó, việc áp dụng các khoa học, công nghệ hiện đại vào những địa điểm này sẽ dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí hơn, và mang lại một hiệu quả tuyệt vời hơn. Khi tạo ra một vùng chuyên dụng, đội ngũ lao động cũng được chuyên môn hóa và có điều kiện để nâng cao trình độ tay nghề nhằm phục vụ tốt cho công việc sản xuất nông nghiệp hơn. Bên cạnh đó, vùng chuyên canh cũng đặt ra nhiều thách thức mới cho chúng ta, từ sâu bệnh, thiên tai, điều kiện tự nhiên bên ngoài không thuận lợi sẽ mang đến những hậu quả to lớn. Do đó, chúng ta cần có những chiến lược, chính sách chiến đấu hiệu quả với những thách thức này để mang lại lợi ích tốt nhất từ các vùng chuyên canh nông nghiệp.

A. Vùng chuyên canh có ý nghĩa lớn trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.

B. Vùng chuyên canh tạo ra khối lượng hàng hóa lớn gắn với công nghiệp chế biến.

C. Vùng chuyên canh dễ dàng thích ứng với thiên tai.

D. Vùng chuyên canh là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánCAACB
Câu hỏi678910
Đáp ánDCDBA
Câu hỏi TN Đ – S: A, B – Đ; C, D - S

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.68.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 14, nhận xét về quy mô và cơ cấu trang trại của nước ta năm 2011 và năm 2024.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác bảng 14, nhận xét về quy mô và cơ cấu trang trại của nước ta năm 2011 và năm 2024.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày về quy mô và cơ cấu trang trại của nước ta năm 2011 và năm 2024.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nhận xét: 

1. Về quy mô (Số lượng trang trại)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung mới.

[1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

1.2.TC1b: HS đưa ra được nhận xét dựa vào dữ liệu số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.68.

c. Sản phẩm: Thông tin, hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp nổi bật của một vùng nông nghiệp ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..