GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 27: Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 27: Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 27: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI  Ở BẮC TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của vùng.
  • Trình bày được một số thế mạnh và tình hình phát triển du lịch của vùng.
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ; xác định được sự phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; du lịch của Bắc Trung Bộ); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phát triển, phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản).
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về Bắc Trung Bộ; đọc được các bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; phân tích được các số liệu, nhận xét được biểu đồ và giải thích được sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, du lịch của Bắc Trung Bộ); khai thác được internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc, và hệ thống hóa được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về Bắc Trung Bộ). 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về Bắc Trung Bộ; liên hệ thực tế địa phương để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí). 

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin trong môi trường số để tra cứu các tài liệu, vị trí địa lí, dân số và thế mạnh phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ ở Hoạt động 1, Hoạt động 2 và Hoạt động 3). 
  •  2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập và giải bài tập trắc nghiệm trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập). 
  •  3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS áp dụng các cách tạo, chỉnh sửa nội dung đa phương tiện và biên tập video giới thiệu điểm du lịch/sản phẩm nông nghiệp ở Hoạt động Vận dụng).   
  • 5.2.NC1a: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS áp dụng các công cụ số và thiết bị di động truy cập hoàn thành bài tập trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập). 

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Các ứng dụng AI tiêu biểu trong đời sống (HS xem video AI được thiết kế phục vụ bài dạy và tương tác trả lời câu hỏi xuất hiện trong video ở Hoạt động Khởi động).
  • 12.A3.1: Tìm kiếm và tổng hợp thông tin bằng AI (HS sử dụng AI tạo sinh để tra cứu, tổng hợp thông tin về thế mạnh, hạn chế phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ; thực hiện đối chiếu chéo với SGK và bản đồ để đánh giá độ tin cậy của thông tin ở Hoạt động 2).
  • 12.A3.2: Phân tích dữ liệu và nhận diện xu hướng bằng AI (HS sử dụng công cụ AI để phân tích bảng số liệu về tình hình phát triển nông - lâm - thủy sản và rút ra nhận xét ở Hoạt động 3).
  • 12.A1.1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động cơ bản của AI (HS trải nghiệm công cụ AI Voice chuyển văn bản thành giọng nói để thuyết minh sản phẩm truyền thông, đánh giá cách thức AI hoạt động và mức độ tự nhiên của giọng đọc AI ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau.
  • Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất yêu quê hương đất nước thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ, bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, du lịch Bắc Trung Bộ. 
  • Hình ảnh, video, ... về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, du lịch của Bắc Trung Bộ. 
  • Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: 
  • Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn/
  • Cổng Thông tin điện tử các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ,... 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng làm việc nhóm (Google Slides, Padlet).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Bắc Trung Bộ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.119 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ.

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Bắc Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.119 và trả lời câu hỏi:  Hãy xác định đặc điểm về vị trí địa lí và dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

- GV hướng dẫn HS sử dụng laptop/máy tính bảng truy cập ứng dụng Google Earth hoặc Bản đồ số (Nền tảng Vmap), tìm kiếm từ khóa "Bắc Trung Bộ" để thu phóng, đo đạc trực quan độ hẹp của chiều ngang lãnh thổ (từ biên giới Việt-Lào ra Biển Đông) và quan sát hình thế lãnh thổ kéo dài.

- GV cung cấp cho HS hình ảnh về một số dân tộc sinh sống ở Bắc Trung Bộ: 

kenhhoctapkenhhoctap

        Dân tộc Thái           Dân tộc Mường 

kenhhoctapkenhhoctap

  Dân tộc Bru Vân Kiều    Dân tộc Kinh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

- Bao gồm thành phố Huế và 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị với diện tích 51,2 nghìn km2.

-  Giáp Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ (bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung) và nước láng giếng Lào, phía đông có vùng biển rộng lớn với nhiều hải đảo.

2. Dân số

- Số dân chiếm khoảng 11,2% tổng số dân cả nước, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,75% (năm 2024). Mật độ dân số là 221 người/km2. 

- Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và vùng đồng bằng ven biển phía đông, tỉ lệ dân thành thị là 26,1% (năm 2024). 

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc: Kinh, Thái, Mường, H’Mông,.... 

   

[1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số.

Hoạt động 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 27.1, thông tin mục II SGK tr.120 – tr.121, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Bắc Trung Bộ

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch ở Bắc Trung Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tình hình phát triển du lịch của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 27.2 – 27.3, Bảng 27.1- 27.3, thông tin mục II.2 SGK tr.122 – tr.126 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm theo 6 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể: Khai thác Hình 27.2 – 27.3, Bảng 27.1- 27.3, thông tin mục II.2 SGK tr.122 – tr.126 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ (Hình và bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 3)

+ Nhóm 1,4: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về nông nghiệp. 

+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về lâm nghiệp. 

+ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về thủy sản. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP THỦY SẢN VÀ DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

Nhóm:…..

 Đặc điểm nổi bật
Nông nghiệp 
Lâm nghiệp 
Thủy sản 

   

   

   

- GV gợi ý HS nhập Bảng 27.1 hoặc 27.3 vào AI để công cụ gợi ý xu hướng thay đổi (ví dụ: xu hướng tăng/giảm sản lượng gỗ hoặc thủy sản). HS trực tiếp phân tích, nhận xét kết quả do AI phân tích để chốt đặc điểm nổi bật.

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Bắc Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo Phiếu học tập số 2.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

III. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Phiếu học tập số 2 được đính kèm phía dưới Hoạt động 3.

[1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số.

[12.A3.2]: HS sử dụng AI để nhận diện xu hướng biến động từ bảng số liệu nông - lâm - thủy sản giai đoạn 2010–2024 và đánh giá kết quả phân tích của AI.

kenhhoctapkenhhoctap

Bảng 27.1. Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ 
giai đoạn 2010 – 2024

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

 

    kenhhoctap    kenhhoctap

    Đồi chè Thanh Chương (Nghệ An)               Cam Vinh (Nghệ An)

      kenhhoctap     kenhhoctap

             Vườn quốc gia Pù Mát                Vườn quốc gia Bạch Mã 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP THỦY SẢN VÀ DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

Hoạt động 4. Tìm hiểu về thế mạnh và tình hình phát triển du lịch

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tình hình phát triển du lịch của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 27.2 và hình 27.5, thông tin mục II.2 SGK tr.126 – tr.128 và hoàn thành nhiệm vụ: Hãy trình bày tình hình phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ trên Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.128

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-25-phat-trien-nong-nghiep-lam-nghiep-va-thuy-san-o-bac

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 27: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

A. 4 tỉnh.B. 6 tỉnh.C. 3 tỉnh.D. 7 tỉnh.

Câu 2: Phía đông Bắc Trung Bộ tiếp giáp với

A. Lào.B. Biển Đông.
C. Bắc Trung Bộ.D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 3: Phía bắc Bắc Trung Bộ tiếp giáp với

A. Lào.B. Biển Đông.
C. Đồng bằng sông Hồng.D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 4: Diện tích tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ là

A. 52,1 nghìn km2.B. 21,2 nghìn km2.C. 51,2 nghìn km2.D. 80 nghìn km2.

Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Thanh Hóa.B. Nghệ An.C. Quảng Ngãi.D. Quảng Trị.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Câu 11: Cho đoạn thông tin sau:

“Tại tỉnh Quảng Bình, cây cao su trước đây là cây trồng chủ lực trên vùng gò đối. Thực tế, loại cây này đã giúp nhiều nông dân trên địa bàn làm giàu khi giá mà cao su ở mức cao. Tuy nhiên sau năm 2017, tỉnh đã quyết định chuyển diện tích trồng cao su sang trồng các loại cây khác hiệu quả và bền vững như các cây dược liệu”

A. Cây cao su từng là cây trồng chủ lực của Quảng Bình.

B. Vùng đồng bằng là nơi trồng cao su chủ yếu.

C. Cây cao su giúp người dân Quảng Bình làm giàu.

D. Sau năm 2017, cây dược liệu được trồng thay thế cây cao su tại Quảng Bình.  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 12 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánABCCC
Câu hỏi678910
Đáp ánDADAC
Câu hỏi TN Đ – S: A, C, D – đúng; B – Sai

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[5.2.NC1b: HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến.

2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.128

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc theo các nhóm nhỏ, thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nhóm lẻ: Dựa vào bảng 27.2, hãy phân tích tình hình phát triển ngành chăn nuôi Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024.

Bảng 27.2. Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ năm 2010 và năm 2024

Vật nuôiNăm 2010Năm 2020Năm 2024 
Số lượng

% so với 

cả nước

Số lượng

   

% so với

 cả nước

Số lượng

   

% so với

 cả nước

Trâu (nghìn con)710,924,4597,525,6491,824,2
Bò (triệu con)1,017,11,117,51,417,6
Lợn (triệu con)3,212,02,511,12,910,6
Gia cầm (triệu con)42,014,173,114,389,915,4

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

   

+ Nhóm chẵn: Tại sao việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với Bắc Trung Bộ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

+ Nhóm lẻ: Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ có sự thay đổi trong giai đoạn 2010 đến năm 2024: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.128.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..