GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (NAM TRUNG BỘ)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế của vùng.
- Trình bày được tình hình phát triển, phân bố và định hướng các ngành kinh tế biển; thuỷ điện, khoáng sản (bôxit); cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và du lịch.
- Phân tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
- Sử dụng được bản đồ, bảng số liệu để trình bày về thế mạnh phát triển kinh tế (đặc biệt là kinh tế biển) của vùng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ), phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định sự phân bố của một số ngành kinh tế); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phát triển, phân bố của một số ngành kinh tế trong vùng).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ); đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các số liệu, biểu đồ; khai thác được internet phục vụ môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ); vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số như xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số ở Hoạt động Khởi động; sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập ở Hoạt động Luyện tập).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất và sử dụng các công cụ số như Google Docs/Padlet cho quá trình hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1 ở Hoạt động 2).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS ứng dụng các phần mềm chỉnh sửa phương tiện số như CapCut, Google Sites để tạo và chỉnh sửa sản phẩm truyền thông dạng video hoặc blog số hóa ở Hoạt động Vận dụng).
- 5.2.NC1b: Xác định các nhu cầu công nghệ (HS sử dụng thiết bị di động cá nhân để truy cập và hoàn thành bài tập trắc nghiệm trực tuyến ở Hoạt động Luyện tập).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Tính chủ động của con người / AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện so sánh, đối chiếu chéo thông tin do AI cung cấp với nội dung sách giáo khoa và tư liệu địa lí chính thống nhằm kiểm chứng độ xác thực trước khi đưa vào hoàn thành Phiếu học tập ở Hoạt động Hình thành kiến thức).
- 12.A1.3: Tính chủ động của con người / Đánh giá tác động tiêu cực của AI (HS chủ động đánh giá, phát hiện những hạn chế, thông tin chưa chính xác hoặc thiếu tính cập nhật thực tế do AI tạo ra khi phân tích các thế mạnh kinh tế của vùng).
3. Phẩm chất
- Giáo dục được ý thức tôn trọng sự khác biệt của mỗi vùng, trân trọng cá giá trị lịch sử, văn hóa của mỗi vùng.
- Rèn luyện được đức tính chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá nâng cao hiểu biết của mình.
- Yêu nước, tự hào về vùng đất giàu tiềm năng và giàu truyền thống đấu tranh giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ),...
- Niêm giám thống kê Việt Nam các năm.
- Hình ảnh về thiên nhiên, con người, hoạt động kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
- Đường link một số trang web để HS cập nhật thông tin, số liệu:
- Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://chinhphu.vn/
- Cổng thông tin các tỉnh, thành phố vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các nền tảng: Padlet, Quizizz/Kahoot/ website kenhhoctap.edu.vn, ChatGPT/Gemini.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS quan sát video, nêu cảm nghĩ về cảnh quan thiên nhiên vùng vùng Nam Trung Bộ.
c. Sản phẩm: Cảm nghĩ của HS về cảnh quan thiên nhiên vùng Nam Trung Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu đoạn video giới thiệu về vùng Nam Trung Bộ:
https://www.youtube.com/watch?v=yir_upDP31U
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi: Từ đoạn video trên, em có cảm nhận và suy nghĩ gì về cảnh quan vùng Nam Trung Bộ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vùng Nam Trung Bộ có lợi thế rất lớn về biển đảo và sự đa dạng văn hoá, lịch sử. Cảnh quan thiên nhiên nơi đây vẫn giữ được nét hoang sơ, cổ kính, đưa con người ta trở về nơi bình yên trong tâm hồn. Những bãi biển Sa Huỳnh, biển Ninh Chữ, biển Cà Ná; những khu di tích đền tháp Chămpa, khu đô thị cổ Hội An; những làn điệu dân ca Bài chòi, những vở tuồng cổ hùng tráng…được kì vọng là cú hích để du lịch các vùng vùng Nam Trung Bộ khởi sắc và phát triển mạnh hơn nữa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Khai thác tài nguyên sinh vật biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển là những ngành kinh tế biển quan trọng ở vùng Nam Trung Bộ. Vậy, vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh gì để phát triển các ngành kinh tế biển? Các ngành kinh tế biển của vùng có xu hướng phát triển như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 28: Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thông tin mục I SGK tr.130 và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
+ Nêu khái quát đặc điểm dân số của vùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế của vùng.
- Sử dụng được bản đồ để trình bày về thế mạnh về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.130, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Vùng Nam Trung Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.130, hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs/Padlet: Khai thác thế mạnh ở vùng Vùng Nam Trung Bộ. + Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. + Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế - xã hội.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về thế mạnh và hạn chế của vùng Vùng Nam Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV cho phép HS sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh mẫu: "Hãy liệt kê 3 thế mạnh tự nhiên và 2 hạn chế lớn nhất đối với phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ". Sau đó yêu cầu HS so sánh kết quả AI trả về với SGK tr.130 để phát hiện thông tin thừa/thiếu/sai lệch trước khi ghi vào phiếu. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dùng thiết bị truy cập AI tra cứu nhanh, sau đó đối chiếu chéo với SGK và tư liệu GV cung cấp để lọc thông tin chính xác. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập số 1. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khai thác thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển. 1. Thế mạnh 2. Hạn chế. (Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2)
| [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ số cho quá trình hợp tác. 12.A1.2: HS chủ động dùng AI tra cứu thông tin hỗ trợ, sau đó thực hiện so sánh, kiểm chứng đối chiếu chéo với SGK để chọn lọc nội dung chính xác. 12.A1.3: HS đánh giá phản biện kết quả AI tạo ra, chỉ ra các chi tiết AI đưa ra chưa chuẩn xác hoặc chưa bám sát chương trình phổ thông. | ||||||||||||
Tư liệu 1: Hồ Phú Ninh Sông Hinh Khai thác titan Bình Thuận Khai thác vàng ở Đông Giang Bán đảo Sơn Trà Biển Mỹ Khê Cánh đồng muối Sa Huỳnh Cù Lao Chàm | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu về các ngành kinh tế.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được sự phát triển, phân bố, định hướng phát triển của các ngành: khai thác và nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch, khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện, phát triển cây công nghiệp lâu năm và phát triển lâm nghiệp.
- Sử dụng được bản đồ để trình bày được sự phát triển và phân bố của các ngành.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 7 nhóm, khai thác Hình 28.2 – 28.5, Bảng 28.2 – 28.3, thông tin mục III SGK tr.132 – tr.140 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Hiện trạng phát triển kinh tế ở Vùng Nam Trung Bộ
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về hiện trạng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.124.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 BÀI 28: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (NAM TRUNG BỘ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) gồm bao nhiêu tỉnh?
Câu 2: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có một tỉnh giáp với Lào, đó là tỉnh nào sau đây?
Câu 3: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có thế mạnh phát triển du lịch vì:
Câu 4: Diện tích tự nhiên của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) năm 2024 là
Câu 5: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Câu 11: Bảng: Sản lượng hải sản khai thác của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)
A. Khai thác cá biển chiếm ưu thế trong ngành khai thác hải sản ở Vùng Nam Trung Bộ. B. Sản lượng cá biển có tốc độ tăng cao hơn sản lượng hải sản khai thác. C. Giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng cá biển luôn chiếm trên 80% sản lượng hải sản khai thác. D. Do có các ngư trường lớn nên ngành khai thác cá biển đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Vùng Nam Trung Bộ. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 12 phút.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | A | C | D | B |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | A | A | C | D |
| Câu hỏi TN Đ – S: A, B, D – đúng; C – Sai | |||||
- GV chuyển sang nội dung mới.
[5.2.NC1b: HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến.
2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.140
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo các nhóm nhỏ, thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Lựa chọn trình bày sự phát triển, phân bố và định hướng phát triển một ngành kinh tế thế mạnh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào bảng 28.3, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) so với cả nước giai đoạn 2010 - 2024. Nêu nhận xét.
Sản lượng gỗ khai thác của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) giai đoạn 2010 – 2024
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (nghìn | 1 821,3 | 3 788,7 | 6 459,7 | 8 190,9 |
| Tỉ lệ so với cả nước (%) | 30,0 | 32,2 | 37,6 | 34,2 |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Nhiệm vụ 1:
Thế mạnh phát triển ngành giao thông vận tải biển:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.123.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







