GA tích hợp NLS và AI Địa lí 12 Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Giáo án năng lực số và AI Địa lí 12 Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 33: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được khái quát về Biển Đông.
  • Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng của nước ta.
  • Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. 
  • Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.
  • Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.
  • Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo. 
  • Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, video,... để viết và trình bày báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian không gian (xác định được vị trí Biển Đông, Biển Đông của Việt Nam, phân tích được ý nghĩa của Biển Đông đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được vấn đề khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển).
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng biển, đảo Việt Nam; đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được một số số liệu thống kê về việc khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên sinh vật biển); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web, đánh giá và sử dụng được các thông tin về vùng biển Việt Nam). 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về nội dung bài; vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống).

Năng lực số (NLS):

  • 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện truy cập Internet tìm kiếm các bản tin về môi trường biển và đánh giá được độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn thông tin để lấy minh chứng thực tế về tình trạng ô nhiễm ở Hoạt động 4). 
  •   2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất và sử dụng các công cụ, công nghệ số trực tuyến như Padlet/Google Docs để cùng thảo luận, chia sẻ nội dung và hoàn thiện Phiếu học tập số 2 ở Hoạt động 2).   
  • 5.2.NC1b: Xác định các giải pháp công nghệ (HS áp dụng các công cụ số như Quizizz/Kahoot để trực tiếp giải quyết nhu cầu ôn tập và kiểm tra đánh giá ở Hoạt động Luyện tập).   

Năng lực AI (NLAI):

  • 12.A1.1: Trí tuệ nhân tạo (AI) (HS sử dụng AI chatbot để lọc, phân loại và tóm tắt các dữ liệu thông tin địa lí từ các tài liệu số hóa/transcript video ở Hoạt động 1).
  • 12.A1.2: AI nâng cao năng lực con người (HS thực hiện tương tác với video học liệu tích hợp AI ở Khởi động và sử dụng AI như công cụ trợ lý tư duy để đối chiếu, mở rộng tri thức ở Hoạt động 2).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: rèn luyện được đức tính chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá nâng cao hiểu biết của mình về biển, đảo của Việt Nam. 
  • Trách nhiệm: tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
  • Tự hào: truyền thống yêu nước, đánh giặc của cha ông và giữ gìn, bảo vệ vùng biển thiêng liêng của Tổ quốc. 
  • Yêu nước: đấu tranh, khẳng định chủ quyền vùng biển của Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á, bản đồ kinh tế biển, đảo Việt Nam năm 2024. 
  • Niên giám thống kê Việt Nam các năm. 
  • Đường link một số trang web để cập nhạt thông tin: 
  • Cục Biển và Hải đảo Việt Nam: https://vasi.gov.vn/Pages/trang-chu.aspx
  • Ủy ban Biên giới quốc gia – Bộ Ngoại giao: https://biengioilanhtho.gov.vn/vi/tin-tuc/nhung-su-that-to-mo-ve-bien-dong-1079228.html
  • Tranh ảnh, video, bảng số liệu,… về Biển Đông và kinh tế biển, đảo.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng số: Quizizz/Kahoot/ website kenhhoctap.edu.vn, Padlet, ứng dụng AI Chatbot (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ giảng dạy.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái quát về Biển Đông. 

- Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng 

nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.165 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biển Đông và các đảo, quần đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm (5 – 6 HS).

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân để hoàn thành phiếu học tập khái quát về Biển Đông và vùng biển của Việt Nam sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…………….. Lớp:…………….

Nhiệm vụ: Quan sát video kết hợp khai thác thông tin trong SGK, hoàn thành bảng thông tin sau về Biển Đông và vùng biển của Việt Nam.

1. Quan sát video kết hợp với thông tin trong SGK, gắn các dữ kiện phù hợp về khái quát Biển Đông.

Các dữ liệu: 30N – 260B; vịnh Thái Lan; Phi-líp-pin; 32 – 33‰; theo mùa; Trung Quốc; Xin-ga-po; 1000Đ – 1210Đ; Bru-nây; Thái Lan; nhiệt đới; In-đô-nê-xi-a; thứ hai; Ma-lai-xi-a; phía tây; Cam-pu-chia.

Phạm vi  

- Diện tích biển Đông là 3,44 triệu km2, lớn ............. ở Thái Bình Dương và lớn thứ ba thế giới.

- Có 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và ........................

Vị trí địa lí

- Nằm ở ................. của Thái Bình Dương.

- Trải dài từ khoảng vĩ độ ................, kinh độ ...............

- Các nước có chung biển Đông với Việt Nam: ..........................

Đặc điểm khí hậu

-  Mang tính chất ............. gió mùa.

- Độ muối trung bình khoảng ......................

- Có các dòng biển gió mùa, thay đổi hướng chảy, tính chất .......................

Tài nguyên thiên nhiênGiàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật, du lịch.

2. Dựa vào thông tin trong SGK và kiến thức đã học, điền vào chỗ trống để hoàn thành thông tin về vùng biển, các đảo, quần đảo của Việt Nam.

Diện tích và giới hạn

- Biển Việt Nam có diện tích rộng trên ...................................

- Các bộ phận vùng biển: 

Đảo và quần đảo

- Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo: Hoàng Sa (thành phố ..............) và Trường Sa (tỉnh ..............).

- Năm 2025, Việt Nam có ........ đặc khu. 

Đường bờ biển

- Dài khoảng 3 260 km từ .............. đến ..............

- Có ....... tỉnh và thành phố giáp biển.

   

- GV hướng dẫn học sinh tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) bằng cách nhập prompt (câu lệnh) yêu cầu AI lọc và tóm tắt các số liệu từ vựng (ví dụ: diện tích, tọa độ, các quốc gia ven biển) từ transcript của Video hoặc từ dữ liệu SGK để hỗ trợ điền nhanh Phiếu học tập số 1.

- GV trình chiếu video thông tin khái quát chung về Biển Đông và vùng biển Việt Nam cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=3rRd0Xe-vWM

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ kết quả thực hiện Phiếu học tập số 1. (Đính kèm phía dưới Hoạt động)

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về biển Đông và các đảo, quần đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Tìm hiểu khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo

Khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo được đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

   

12.A1.1: HS sử dụng AI Chatbot để lọc, phân loại và tóm tắt các dữ liệu thông tin địa lí (diện tích, tọa độ, giới hạn) từ văn bản và transcript video.

Kết quả Phiếu học tập số 1

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:

- Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên 

thiên nhiên phong phú, đa dạng. 

- Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên biển, đảo của nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.164 – tr.165 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển).

- Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33.1, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.165 – tr.168 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

HOẠT ĐỘNG GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

- GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33.1, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.165 – tr.168 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Trình bày về Phát triển du lịch biển, đảo.

+ Nhóm 2: Trình bày về Giao thông vận tải biển.

+ Nhóm 3: Trình bày về Khai thác khoáng sản.

+ Nhóm 4: Trình bày về Khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo.

Bảng 33.1. Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa bằng đường biển của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Năm20102015201920202024
Vận chuyển (triệu tấn)61,660,877,176,1129,5
Luân chuyển (triệu tấn.km)145 521,4131 835,7154 753,2152 586,7127 791,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

Bảng 33.2. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong nước trên vùng biển của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Năm2010201520212024
Dầu thô (triệu tấn)14,816,99,78,1
Khí tự nhiên (tỉ m3)9,410,79,26,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

Bảng 33.3. Sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Năm2010201520202024

Sản lượng hải sản khai thác (triệu tấn)

- Trong đó: Cá biển

2,3

   

1,7

3,0

   

2,2

3,7

   

2,9

3,7 

   

2,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và điền nội dung theo bảng sau:

 

Phát triển du

lịch biển đảo

Giao thông vận

tải biển

Khai thác khoáng

sản biển

Khai thác tài nguyên

sinh vật biển, đảo

Hiện trạng    
Ảnh hưởng    

- GV trình chiếu cho HS xem video về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo:

https://www.youtube.com/watch?v=rMD0RyuQ3yw

https://www.youtube.com/watch?v=1jRJCOpTzwE

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33.1, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.165 – tr.168 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và chấm điểm nhóm khác theo bảng tiêu chí sau:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Nhóm: .......................................... Lớp:.....................................

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaĐiểm đạt được
Nội dungĐầy đủ, chi tiết2 
Trả lời được câu hỏi của các nhóm2 
Hình thứcHình ảnh, video, bản đồ,... khoa học, hấp dẫn3 
Thuyết trìnhTự tin, nói to, rõ ràng, lưu loát1,5 
Sáng tạo, độc đáo1,5 

   

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo

Nội dung về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo được đính kèm phía dưới Hoạt động.

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục IV SGK tr.169 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 5: Tìm hiểu về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển – đảo ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục V SGK tr.169 – 170 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục V SGK tr.169 – 170 và trả lời câu hỏi: 

+ Phân tích ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng an ninh.

+ Nêu hướng chung trong việc giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.

- GV trình chiếu cho HS xem video về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh:

* Video về ASEAN tái khẳng định tầm quan trọng của hòa bình và an ninh ở Biển Đông:

https://www.youtube.com/watch?v=WpUJAF2STpw

* Video về hợp tác vì hòa bình và phát triển tại khu vực Biển Đông:

https://www.youtube.com/watch?v=toZ2US02F24

* Video về hải quân Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc:

https://www.youtube.com/watch?v=WhwTDwjov1g

* Video về Việt Nam giải quyết tranh chấp biển Đông bằng biện pháp hòa bình:

https://www.youtube.com/watch?v=f4IeylLECFs

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin mục V SGK 169 – 170 và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

V. Tìm hiểu về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh

* Ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh:

- Mục tiêu: xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, an toàn. Cần phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

- Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước.

- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân.

* Hướng chung trong giải quyết việc giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông:

- Tuân thủ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

- Chủ động, tích cực tham gia diễn đàn quốc tế và khu vực.

- Đẩy mạnh phát triển các ngành tổng hợp kinh tế biển, qua đó đảm bảo an ninh 

quốc phòng.

- Giải quyết vấn đề tranh chấp trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, tôn trọng chủ quyền biển, đảo.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.171.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Phát triển năng lực nhận thức, vận dụng kiến thức địa lí để mở rộng, vận dụng vào thực tiễn.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.170. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Khái quát về biển đông và các đảo, quần đảo.

+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam.

+ Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

+ Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo.

+ Ý nghia chiến lược của biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.170.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 34: Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.