Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 18 Hình tam giác đều. hình vuông. hình lục giác đều

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 18 Hình tam giác đều. hình vuông. hình lục giác đều. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (23 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 1: Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 3

Bài 2: Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 4

Bài 3: Trong các hình dưới đây, hình nào là hình lục giác đều?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 1.

Bài 4: Chọn hình ảnh xuất hiện tam giác đều:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

(1) (2) (3) (4)

Đáp án:

Hình 1

Bài 5: Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều, cho biết tên của hình tam giác đều đó?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 2 là hình tam giác đều.Tên hình tam giác đều đó là DFE.

Bài 6: Trong các hình sau, hình nào là hình vuông, hình lục giác đều, cho biết tên các hình đó?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 3 là hình vuông. Tên hình vuông đó là EHGFEHGF.

Hình 2 là hình lục giác đều. Tên hình lục giác đều đó là MLKJIN.

Bài 7: Trong các hình sau hình nào là hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Hình 2 là hình tam giác đều.

Hình 4 là hình vuông.

Hình 3 là hình lục giác đều.

2. THÔNG HIỂU (8 BÀI)

Bài 1: Trong hình sau có bao nhiêu hình tam giác đều? Nêu độ dài các cạnh của hình đó.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Trong hình có 13 tam giác đều, trong đó có 9 tam giác đều có cạnh 1 cm, 3 tam giác đều có cạnh 2cm và 1 tam giác đều có cạnh 3 cm.

Bài 2: Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm.

Đáp án:

Cách 1:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 2: Dùng ê ke có góc vẽ góc BAx bằng 60°.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 3: Vẽ góc ABy bằng 60°. Hai tia Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Cách 2:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 2: Dùng ê ke có góc vẽ góc BAx bằng 60°.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 3: Trên Ax vẽ đoạn thẳng AC = 3cm.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 4: Nối C với B ta được hình tam giác đều ABC

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Cách 3:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 2: Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 3: Vẽ cung tròn tâm B bán kính AB.

Hai cung tròn cắt nhau tại C.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 4: Nối C với A và B ta được tam giác đều ABC

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 3: Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm.

Đáp án:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 2: Dùng ê ke vẽ góc vuông BAx bằng 90°. Trên Ax vẽ điểm D sao cho AD = 3 cm.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 3: Dùng ê ke vẽ góc vuông ABy bằng 90°.Trên By vẽ điểm C sao cho BC = 3cm

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 4: Nối D với C ta được hình vuông ABCD.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 4: Vẽ hình lục giác đều có cạnh 2cm.

Đáp án:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 2 cm. Vẽ trung điểm O của đoạn thẳng đó.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 2: Vẽ đường tròn tâm O đường kính 4 cm.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 3: Vẽ đường kính thứ hai tạo với đường kính thứ nhất góc 60°.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 4: Vẽ đường kính thứ ba tạo với đường kính thứ nhất góc 60°.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 5: Đánh dấu giao điểm của các đường kính với đường tròn là các điểm A, B, C, D, E, F.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bước 6: Nối lần lượt các điểm A, B, C, D, E, F ta được hình lục giác đều ABCDEF.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 5:

Cắt hình chữ nhật sau thành 3 mảnh để ghép lại thành một hình vuông

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Cắt hình chữ nhật theo đường nét đứt được 3 mảnh (1), (2), (3) và ghép lại như hình vẽ.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 6: Cắt hình chữ nhật sau thành 2 mảnh để ghép lại thành một hình vuông.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Cắt hình chữ nhật theo đường nét đứt được 2 mảnh (1), (2) và ghép lại như hình vẽ.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 7: Hình vẽ sau có mấy hình vuông? Là các hình nào? Hãy cắt riêng hình (2) và tìm cách ghép với hình (1) để tạo thành một hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

+ Hình vẽ có 2 hình vuông là các hình ABCD và AMNH

+ Ta cắt hình (2) và ghép như hình vẽ sau:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 8: Cắt hình chữ thập sau thành 5 mảnh và ghép lại thành một hình vuông.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Ta cắt theo đường nét đứt và ghép lại như sau:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

3. VẬN DỤNG (5 BÀI)

Bài 1: Vẽ tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 4.5cm. Trên cạnh AB, xác định các điểm D, E sao cho AD = DE = EB = 1.5cm. Trên cạnh BC, xác định các điểm F, H sao cho BF = FH = HC = 1.5 cm. Trên cạnh CA, xác định các điểm I, K sao cho CI = IK = KA = 1.5 cm. Hỏi hình DEFHIK là hình gì?

Đáp án:

HS vẽ hình theo yêu cầu. Dùng thước đo kiểm tra lại các cạnh của hình DEFHIK ta thấy chúng bằng nhau.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 2: Vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh 6cm. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA, lần lượt xác định các điểm M, N, P, Q sao cho AM = BN = CP = DQ = 2 cm. Ước lượng rồi đo kiểm tra xem MNPQ là hình gì. So sánh độ dài hai đoạn thẳng MP và QN.

Đáp án:

Vẽ hình theo yêu cầu của đề bài. Dùng ê ke kiểm tra độ dài các cạnh và các góc của hình MNPQ, ta thấy MNPQ là hình vuông, do đó MP = NQ.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 3: Một chiếc bánh có mặt trên là hình lục giác đều (như hình vẽ).

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Em hãy tìm cắt cách chiếc bánh này để chia đều cho

a) 3 bạnb) 4 bạnc) 8 bạnc) 12 bạn

Đáp án:

a.b.c.
1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 4: Di chuyển que diêm để xếp hình theo yêu cầu.

a) Di chuyển 3 que diêm để tạo thành 5 hình vuông.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

b) Di chuyển 4 que diêm để tạo hình mới có 3 hình vuông.

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

a.b.
1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 5: Em hãy tìm cách xếp 12 que diêm thành:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

a) 1 tam giác đềub) 3 tam giác đềuc) 6 tam giác đều

Đáp án:

a.b.c.
1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Cho 1 hình vuông. Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình vuông đó thì được hình vuông thứ hai; nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ 3; tiếp tục vẽ như thế. Hỏi:

a) Có tất cả bao nhiêu hình vuông khi ta vẽ đến hình vuông thứ 50?

b) Vẽ đến hình vuông thứ bao nhiêu thì ta được 100 hình tam giác?

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

a)Vẽ hình vuông thứ nhất ta được 1 hình vuông.

Vẽ hình vuông thứ hai ta được 2 hình vuông.

Vẽ hình vuông thứ ba ta được 3 hình vuông.

...

Vẽ hình vuông thứ một trăm ta được 100 hình vuông.

b)Vẽ hình vuông thứ nhất ta được 4 . 0 = 0 hình tam giác.

Vẽ hình vuông thứ hai ta được 4 . 1= 4 hình tam giác.

Vẽ hình vuông thứ ba ta được 4 . 2 = 8 hình tam giác.

...

Vẽ hình vuông thứ n ta được 4.(n - 1) hình tam giác.

Theo bài ra: 4.(n - 1) = 100

n - 1 = 100 : 4

n = 25 + 1 = 26

Vậy vẽ đến hình vuông thứ 26 ta sẽ được 100 hình tam giác.

Bài 2: Một cái ao hình vuông. Bốn góc ao có 4 cây nhãn quý. Nay chủ nhà muốn mở rộng để tăng diện tích ao lên gấp đôi mà vẫn giữ ao là hình vuông, đồng thời không phải chặt bỏ bất cứ 1 cây nhãn nào, cũng không để gốc cây nào bị ngâm nước. Em hãy nêu cách giúp chủ nhà?

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

+Vẽ cái ao ban đầu chính là hình vuông HGFE, 4 cây nhãn quý ở vị trí 4 điểm H, G, F, E

+Vẽ hai đường chéo HF, GE của hình vuông này.

+ Tại các đỉnh ao, kẻ các đường thẳng vuông góc với đường chéo của ao. Các đường thẳng này cắt nhau tại các điểm K, M, N, T. Hình vuông KMNT là ao khi được mở rộng.