Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 33 Điểm nằm giữa hai điểm. Tia
Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 33 Điểm nằm giữa hai điểm. Tia. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 33. ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA (27 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (11 BÀI)
Bài 1: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C.
b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C.
c) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C.
Đáp án:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C.
![]()
b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C.
![]()
c) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C.
![]()
Bài 2: Cho hình vẽ sau:

a) Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song.
b) Hãy chỉ ra 3 cặp đường thẳng cắt nhau và xác định giao điểm của chúng.
Đáp án:
a) Các cặp đường thẳng song song là:
và
;
và
b) Các cặp đường thẳng cắt nhau:
-
và
cắt nhau tại
.
-
và
cắt nhau tại F.
-
và
cắt nhau tại ![]()
Bài 3: Cho ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Em hãy vẽ một đường thẳng đi qua hai trong số ba điểm đó, rồi vẽ tiếp đường thẳng thứ hai đi qua điểm còn lại và song song với đường thẳng vừa vẽ.
Đáp án:

Bài 4: Cho bốn điểm
trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm. Viết tên các đường thẳng đó.
Đáp án:
Các đường thẳng:

Bài 5: Vẽ đường thẳng
, lấy
. Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm
a) Kẻ được mấy đường thẳng phân biệt? Viết tên các đường thẳng đó.
b)
là giao điểm của các đường thẳng nào?
Đáp án:
a) Có 4 đường thẳng phân biệt. Các đường thẳng đó là:
b)
là giao điểm của các đường thẳng
.

Bài 6: Vẽ 4 đường thẳng cắt nhau từng đôi một trong các trường hợp sau:
a) Chúng có tất cả 1 giao điểm.
b) Chúng có tất cả 4 giao điểm.
c) Chúng có tất cả 6 giao điểm.
Đáp án:
a) Chúng có tất cả 1 giao điểm.

b) Chúng có tất cả 4 giao điểm.

c) Chúng có tất cả 6 giao điểm.

Bài 7: Trong các câu sau, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai. Vì sao?
a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau.
b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một đường thẳng thì đối nhau.
c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối nhau.
Đáp án:
Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải thỏa mãn :
(1) Hai tia đó tạo thành một đường thẳng;
(2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó.
Vậy:
Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2) ( chung gốc);
Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1) ( không chung gốc);
Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
Bài 8: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt nhau tại O.
a) Kể tên các tia đối nhau.
b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B. Kể tên các tia trùng nhau
Đáp án:
a) Các tia đối nhau là :
- Tia Ox là tia đối của tia Oy;
- Tia Om là tia đối của tia On.
b) Các tia trùng nhau là :
- Tia OA trùng tia On;
- Tia OB trùng tia Oy.

Bài 9: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng theo thứ tự đó.
a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc P.
b) Viết tên các tia trùng nhau.
Đáp án:
a) Các tia gốc M là tia MN, tia MP.
Các tia gốc N là tia NM, tia NP.
Các tia gốc P là tia PM, tia PN.
b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN và tia PM trùng nhau
Bài 10: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng, hãy vẽ:
a) Tia CB;
b) Tia CA;
c) Đường thẳng AB.
Đáp án:

Bài 11: Vẽ hai tia đối nhau OM và ON, A là một điểm thuộc tia OM, B là một điểm thuộc tia ON.
a) Trong ba điểm A, O, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Trong ba điểm M, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
c) Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Đáp án:
![]()
a) A thuộc tia OM nên hai tia OM và OA trùng nhau. Mà hai tia OM và ON đối nhau.
Do đó hai tia OA và ON đối nhau.
Vậy O nằm giữa hai điểm A và N.
b) Tương tự a) ta có O nằm giữa hai điểm B và N.
c) Từ câu a và câu b có hai tia ON, OM đối nhau nên O nằm giữa M và N.
2. THÔNG HIỂU (7 BÀI)
Bài 1: Vẽ hai tia
,
đối nhau. Lấy điểm
thuộc tia
, điểm
và điểm
thuộc tia
sao cho
nằm giữa hai điểm
và
. Vì sao có thể khẳng định được :
a) Hai tia
,
đối nhau.
b) Hai tia
,
đối nhau.
Đáp án:

a) Điểm
thuộc tia
; điểm
thuộc tia
. Vậy tia
trùng với tia
; tia
trùng với tia
. Do hai tia
,
đối nhau nên hai tia
,
đối nhau
b) Điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên hai tia
và
trùng nhau
.
Từ
và
suy ra hai tia
,
đối nhau.
Bài 2: Vẽ hai đường thẳng
và
cắt nhau tại
.
1) Kể tên các tia đối nhau.
2) Trên tia
lấy điểm
, trên tia
lấy điểm
. Kể tên các tia trùng nhau.
Đáp án:

Hình 1
1) Các tia đối nhau là :
+ Tia
là tia đối của tia
;
+ Tia
là tia đối của tia
.
2) Các tia trùng nhau là :
+ Tia
trùng tia
;
+ Tia
trùng tia
.
Bài 3: Cho điểm
và
nằm trên đường thẳng
. Tìm vị trí điểm A để điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
![]()
Đáp án:
![]()
Hình 2
Muốn có điểm
nằm giữa hai điểm
và
, thì ba điểm
,
,
phải thẳng hàng. Mà
+
và
nằm trên đường thẳng
, vậy
phải nằm trên đường thẳng
.
+
nằm giữa
và
, nên
phải thuộc tia đối của tia
. Vậy
phải nằm trên tia
.
Từ đó suy ra cách tìm điểm
là điểm bất kì trên tia
.
Bài 4: Cho điểm
thuộc đường thẳng
. Lấy điểm
thuộc tia
, điểm
thuộc tia
.
a) Tìm các tia đối của tia
.
b) Tìm các tia trùng với tia
.
c) Trên hình vẽ có bao nhiêu tia? (Hai tia trùng nhau chỉ kể là một tia)
Đáp án:
![]()
a) Các tia đối của tia
là tia
và
(Hai tia này chỉ là một).
b) Tia trùng với tia
là tia
.
c) Trên hình vẽ có tất cả có 6 tia, đó là: Tia
, tia
, tia
, tia
, tia
, tia
.
Bài 5: Trên tia
lấy
điểm khác điểm
. Có bao nhiêu tia trùng với tia
trong hình vẽ?
Đáp án:
Với mỗi điểm khác điểm
trên tia
ta được một tia gốc
trùng với tia
.
Do đó, trên tia
có
điểm khác điểm
thì có
tia gốc
trùng với tia
.
Bài 6: Cho bốn đường thẳng cắt nhau và không có ba đường thẳng nào đồng quy. Trên hình có bao nhiêu tia?

Đáp án:
Cứ hai đường thẳng bất kì (trong bốn đường thẳng đã cho) cắt nhau sẽ tạo ra bốn tia.
Số cách chọn ra hai đường thẳng trong bốn đường thẳng là:
(cách)
Do đó trên hình vẽ có số tia là:
(tia)
Bài 7: Cho ba đường thẳng
,
,
cắt nhau đôi một tạo thành ba giao điểm
,
,
trong đó
là giao điểm của
và
;
là giao điểm của
và
;
là giao điểm của
và
.

a) Trên hình vẽ có bao nhiêu tia? Kể tên các tia đó.
b) Có bao nhiêu cặp tia đối nhau? Kể tên các tia đó.
c) Kể tên các tia trùng nhau.
Đáp án:

a) Tại mỗi giao điểm
,
,
có
tia nên trên hình vẽ có
tia.
+ Các tia gốc
:
,
,
,
.
+ Các tia gốc
:
,
,
,
.
+ Các tia gốc
:
,
,
,
.
b) Có
cặp tia đối nhau:
và
;
và
;
và
;
và
;
và
;
và
.
c) Các tia trùng nhau
+ Các tia trùng nhau gốc
:
và
;
và
.
+ Các tia trùng nhau gốc
:
và
;
và
.
+ Các tia trùng nhau gốc
:
và
;
và
.
3. VẬN DỤNG (5 BÀI)
Bài 1: Cho điểm
nằm giữa hai điểm
và
; điểm
nằm giữa hai điểm
và
; điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
a) Nêu tên các tia trùng nhau gốc
.
b) Chứng tỏ rằng điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Đáp án:
![]()
a) Điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên hai tia
và
trùng nhau ![]()
Điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên hai tia
và
trùng nhau ![]()
b) Điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên hai tia
và
đối nhau
Từ
,
,
suy ra hai tia
,
đối nhau do đó điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Bài 2: Trên đường thẳng
lấy một điểm
. Lấy điểm
trên tia
, điểm
trên tia
(
và
khác điểm
).
a) Trong ba điểm
,
,
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Lấy điểm
nằm giữa
và
. Giải thích vì sao điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Đáp án:
![]()
a) Vì điểm
thuộc đường thẳng
nên
và
là hai tia đối nhau. Điểm
,
nên hai tia
và
đối nhau, do đó điểm
nằm giữa
và
.
b) Điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên hai tia
và
trùng nhau.
Mặt khác, hai tia
và
đối nhau.
Nên từ
và
suy ra hai tia
và
đối nhau.
Do đó điểm
nằm giữa hai điểm
,
.
Bài 3: Cho tia
và hai điểm
,
sao cho
và
đều là tia đối của tia
.
a) Nêu nhận xét vị trí hai tia
và
.
b) Nhận xét vị trí ba điểm
,
,
.
c) Có thể khẳng định điểm
nằm giữa
và
không?
Đáp án:
Trường hợp 1 |
Trường hợp 2 |
a) Vì tia
và tia
đều là tia đối của tia
nên hai tia
và
trùng nhau.
b) Vì theo câu tia
và tia
trùng nhau nên ba điểm
,
,
thẳng hàng.
c) Không thể khẳng định điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Bài 4: Cho ba điểm
,
,
sao cho điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
a) Vẽ điểm
thuộc tia
sao cho điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
b) Vẽ điểm
thuộc tia
sao cho điểm
nằm giữa
và
.
c) Giải thích vì sao trong cả hai câu a và b điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Đáp án:
a)
![]()
b)
![]()
c) Điểm
thuộc tia
và
không trùng
nên tia
và
trùng nhau ![]()
Điểm
nằm giữa
và
nên
và
là hai tia đối nhau
Từ
và
suy ra các tia
và
đối nhau nên điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Bài 5: Cho bốn điểm
,
,
,
sao cho
nằm giữa
và
, điểm
nằm giữa hai điểm
và
. Vì sao điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Đáp án:
![]()
Vì điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên
và
là hai tia đối nhau
Vì điểm
nằm giữa hai điểm
và
nên
và
là hai tia trùng nhau
Từ
và
ta có
và
là hai tia đối nhau do đó điểm
nằm giữa
và
.
4. VẬN DỤNG CAO (4 BÀI)
Bài 1: Cho tia
và hai điểm
,
sao cho
và
đều là tia đối của tia
.
a) Nêu nhận xét vị trí hai tia
và
.
b) Nhận xét vị trí ba điểm
,
,
.
c) Có thể khẳng định điểm
nằm giữa
và
không?
Đáp án:
Trường hợp 1 |
Trường hợp 2 |
a) Vì tia
và tia
đều là tia đối của tia
nên hai tia
và
trùng nhau.
b) Vì theo câu tia
và tia
trùng nhau nên ba điểm
,
,
thẳng hàng.
c) Không thể khẳng định điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Bài 2: Cho ba điểm
,
,
sao cho điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
a) Vẽ điểm
thuộc tia
sao cho điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
b) Vẽ điểm
thuộc tia
sao cho điểm
nằm giữa
và
.
c) Giải thích vì sao trong cả hai câu a và b điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Đáp án:
a)
![]()
b)
![]()
c) Điểm
thuộc tia
và
không trùng
nên tia
và
trùng nhau ![]()
Điểm
nằm giữa
và
nên
và
là hai tia đối nhau
Từ
và
suy ra các tia
và
đối nhau nên điểm
nằm giữa hai điểm
và
.
Bài 3: Trên đường thẳng
lấy điểm
. Trên tia
lấy điểm
khác
, trên tia
lấy điểm
khác
. Gọi
là điểm di động trên
. Xác định vị trí của
để:
a) Hai tia
và
trùng nhau.
b) Hai tia
và
đối nhau.
Đáp án:
a) Để hai tia
và
trùng nhau thì điểm
thuộc tia
![]()
b) Để điểm hai tia
và
đối nhau thì điểm
nằm giữa
và
, không trùng với điểm
và điểm
![]()
Bài 4: Cho hai điểm cố định
,
và đường thẳng
. Đường thẳng
đi qua điểm
, điểm
không thuộc
.
là điểm bất kì trên
, vẽ tia
đi qua điểm
. Xác định vị trí điểm
để:
a) Tia
cắt tia
mà không cắt tia
.
b) Tia
cắt tia
mà không cắt tia
.
c) Tia
vừa tia
vừa cắt tia
. .
Đáp án:
a) Tia
cắt tia
mà không cắt tia
thì điểm
thuộc tia
và điểm
không trùng điểm
.

b) Tia
cắt tia
mà không cắt tia
thì điểm
thuộc tia
và điểm
không trùng điểm
.

c) Tia
vừa cắt tia
vừa cắt tia
thì điểm
trùng với điểm
.

Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giải toán 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 6 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 6 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 6 kết nối tri thức
- Đề thi toán 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn