Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 43 Xác suất thực nghiệm

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 43 Xác suất thực nghiệm. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 43. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM (26 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (8 BÀI)

Bài 1: Một hộp có chứa 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) phiếu bốc thăm cùng loại. Trong đó có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) phiếu có nội dung “Chúc bạn may mắn lần sau”, 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) phiếu có nội dung “Quà tặng”. Bạn Việt thực hiện bốc thăm lấy ngẫu nhiên một phiếu trong hộp.

a) Liệt kê các kết quả có thể;

b) Lập bảng thống kê số lượng phiếu ở trên;

c) Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được phiếu “Quà tặng”.

Đáp án:

  1. Các kết quả có thể là: Chúc bạn may mắn lần sau, Quà tặng.

  2. Bảng thống kê:

Loại phiếu

Chúc bạn may mắn lần sau

Quà tặng

Số lượng

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

  1. Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được phiếu “Quà tặng”: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 2: Hùng tập ném bóng vào rổ. Khi thực hiện ném 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần thì có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần bóng vào rổ.

a) Lập bảng thống kê;

b) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện ném bóng vào rổ;

c) Theo em Hùng có thể tăng xác suất thực nghiệm của sự kiện ném bóng vào rổ không?

Đáp án:

a. Số lần ném bóng không vào rổ là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (lần).

Bảng thống kê:

Kết quả

Bóng vào rổ

Bóng không vào rổ

Số lần

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b. Xác suất thực nghiệm của sự kiện ném bóng vào rổ là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c. Hùng có thể tăng xác suất thực nghiệm của sự kiện ném bóng vào rổ nếu Hùng chăm chỉ luyện tập.

Bài 3: Trong buổi thực hành môn Khoa học tự nhiên đo thể tích của vật thể không xác định được hình dạng, lớp 6A có 40 học sinh thực hiện phép đo thì có 35 học sinh thực hiện thành công. Em hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Phép đo được thực hiện thành công.

Đáp án:

Số lần thực hiện phép đo là4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Sô lần đo thành công là 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện Phép đo được thực hiện thành công là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 4: Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần tung

Kết quả tung

Số lần xuất hiện mặt N

Số lần xuất hiện mặt S

1

?

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

...

?

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện mặt N;

b) Xuất hiện mặt S;

Đáp án:

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N khi tung đồng xu 20 lần là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S khi tung đồng xu 20 lần là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 5: a) Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp; có 13 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

b) Nếu tung một đồng xu 25 lần liên tiếp; có 11 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

c) Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp; có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

Đáp án:

a) Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp; có 13 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Nếu tung một đồng xu 25 lần liên tiếp; có 11 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c) Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp; có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 6: Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, .., 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau.

Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần rút

Kết quả rút

Tổng số lần xuất hiện

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Số 5

Số 6

Số 7

Số 8

Số 9

Số 10

1

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

...

?

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện số 1;

b) Xuất hiện số 5;

c) Xuất hiện số 10.

Đáp án:

a) Gọi số lần xuất hiện số 1 là k thì xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Gọi số lần xuất hiện số 1 là k thì xác suất thực nghiệm xuất hiện số 5: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c) Gọi số lần xuất hiện số 1 là k thì xác suất thực nghiệm xuất hiện số 10: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 7: Gieo một xúc xắc 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần liên tiếp, bạn Cường có kết quả như sau:

Lần gieo

Kết quả gieo

1

Xuất hiện mặt 2 chấm

2

Xuất hiện mặt 1 chấm

3

Xuất hiện mặt 6 chấm

4

Xuất hiện mặt 4 chấm

5

Xuất hiện mặt 4 chấm

6

Xuất hiện mặt 5 chấm

7

Xuất hiện mặt 3 chấm

8

Xuất hiện mặt 5 chấm

9

Xuất hiện mặt 1 chấm

10

Xuất hiện mặt 1 chấm

a) Hãy kiểm đếm số lần xuất hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 lần gieo. Xác suất thực nghiệm xuất hiện

b) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm.

c) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm.

Đáp án:

a) Số lần xuất hiện mặt 1 chấm: 3 lần

Số lần xuất hiện mặt 6 chấm: 1 lần

b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 8: a) Nếu gieo một xúc xắc 11 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm bằng bao nhiêu?

b) Nếu gieo một xúc xắc 14 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt 6 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm bằng bao nhiêu?

Đáp án:

a) Nếu gieo một xúc xắc 11 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm bằng: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Nếu gieo một xúc xắc 14 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt 6 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm bằng: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

2. THÔNG HIỂU (6 BÀI)

Bài 1: Hàng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường, Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp như sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến dưới 5 phút

Từ 5 phút trở lên

Số lần

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Sơn phải chờ xe từ 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) phút trở lên?

Đáp án:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện Sơn phải chờ xe từ 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) phút trở lên là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 2: Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

15

20

18

22

10

15

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:

a. Số chấm xuất hiện là số chẵn.

b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.

Đáp án:

a. Số chấm xuất hiện là số chẵn là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm của số chấm xuất hiện là số chẵn là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm của số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 3: Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ. Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi. Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần. Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.

Đáp án:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 4: Một chiếc thùng kín có một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng. Trong một trò chơi, người chơi 100 lần và được kết quả như bảng sau:

Màu

Số lần

Xanh

43

Đỏ

22

Tím

18

Vàng

17

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a. Bính lấy được quả bóng màu xanh

b. Qủa bóng được lấy ra không là màu đỏ.

Đáp án:

Xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a. Bính lấy được quả bóng màu xanh là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b. Qủa bóng được lấy ra không là màu đỏ là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 5: Một người ném một con xúc xắc ba lần và có kết quả tương ứng như sau. Xác định xác suất thực nghiệm để ném được mặt số 4.

Lần thử

1

2

3

Kết quả

2

5

1

Đáp án:

Xác suất thực nghiệm cho việc xuất hiện mặt số 4 là 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 6: Một người tung một đồng xu ba lần và có kết quả tương ứng như sau. Xác định xác suất thực nghiệm để xuất hiện mặt ngửa.

Lần thử

1

2

3

Kết quả

Ngửa

Ngửa

Xấp

Đáp án:

Xác suất thực nghiệm cho việc xuất hiện mặt ngửa là 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

3. VẬN DỤNG (6 BÀI)

Bài 1: Số lượng khách hàng đến một cửa hàng mỗi ngày trong quý IV của năm 2020 được ghi lại ở bảng sau:

Số khách hàng

0 -10

11-20

21 -30

31 - 40

41 - 50

51 -60

Số ngày

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Chọn ngẫu nhiên một ngày trong quý IV. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Trong ngày được chọn có không quá 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) khách hàng”.

Đáp án:

Số ngày mà trong ngày đó có không quá 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) khách hàng (số khách hàng 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)) đến cửa hàng là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (ngày).

Tổng số ngày của quý IV là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (ngày)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Trong ngày được chọn có không quá 30 khách hàng” là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI).

Bài 2: Số cuộc điện thoại một người nhận được trong một ngày của tháng 6 được ghi lại ở bảng sau:

Số cuộc điện thoại

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số ngày

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Một ngày trong tháng có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) cuộc gọi”.

Đáp án:

Một ngày trong tháng có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)cuộc gọi nghĩa là ngày đó sẽ có4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)cuộc gọi hoặc 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) cuộc gọi. Vậy số ngày trong tháng có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) cuộc gọi là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (ngày).

Tổng số ngày của tháng 6 là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (ngày)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Một ngày trong tháng có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) cuộc gọi” là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI).

Bài 3: Minh gieo một con xúc xắc 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện chia cho 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)” là

Đáp án:

Số chấm xuất hiện chia cho 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)là các số 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI), 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI).

Nên số lần gieo được mặt có số chấm chia cho 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (lần)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện chia cho 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)” là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI).

Bài 4: Một vận động viên nhảy xa thực hiện các lượt nhảy có kết quả như sau (đơn vị tính là mét):

Số mét

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số lần nhảy

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

a) Vận động viên trên thực hiện nhảy bao nhiêu lần?

b) Có bao nhiêu lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) mét, bao nhiêu lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)mét?

c) Tính xác xuất thực nghiệm của các sự kiện thực hiện lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) mét.

Đáp án:

Số mét

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số lần nhảy

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

  1. Vận động viên trên thực hiện 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần nhảy.

  2. 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) mét, có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) mét.

  3. Xác suất thực nghiệm của sự kiện thực hiện lần nhảy được 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) mét là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 5: Sau đợt kiểm tra sức khỏe răng miệng của các em trong một lớp 6. Thống kê số lần đánh răng trong một ngày của các em được ghi lại ở bảng sau:

Số lần đánh răng

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số học sinh

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a) Thực hiện đánh răng một lần;

b) Thực hiện đánh răng từ hai lần trở lên.

Đáp án:

Số lần đánh răng

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số học sinh

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

a. Tổng số học sinh: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện đánh răng một lần là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b. Số học sinh thực hiện đánh răng từ hai lần trở lên là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (Học sinh)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện đánh răng một lần là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 6: Thống kê số học sinh đi học trễ trong một tuần của lớp 6A được ghi lại ở bảng sau:

Thứ

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số học sinh

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

a) Có bao nhiêu học sinh đi học trễ trong tuần.

b) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số buổi có học sinh đi trễ ít hơn 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI).

Đáp án:

  1. Số học sinh đi trễ trong tuần: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (Học sinh).

  2. Tổng số học sinh trong các buổi đi trễ ít hơn 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (Học sinh).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số buổi có học sinh đi trễ ít hơn 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 1: Gieo một con xúc sắc 4 mặt 50 lần và quan số ghi trên đỉnh của con xúc xắc, ta được kết quả như sau:

Số xuất hiện

1

2

3

4

Số lần

12

14

15

9

Hãy tính xác suất thực nghiệm để:

a) Gieo được đỉnh số 4.

b) Gieo được đỉnh có số chẵn.

Đáp án:

a) Xác suất thực nghiệm để gieo được đỉnh số 4 là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Số lần gieo được đỉnh có số chẵn là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất thực nghiệm để gieo được đỉnh có số chẵn: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 2: Trong hộp có một số bút xanh và một số bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút xanh

Bút đen

Số lần

42

8

a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút xanh

b) Em hãy dự đoán xem trong hộp loại bút nào có nhiều hơn.

Đáp án:

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút xanh là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Dự đoán: Trong hộp loại bút xanh có nhiều hơn.

Bài 3: Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm, ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

150

15

II

200

21

III

180

17

IV

220

24

Hãy tính xác suất thực hiện của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính

a) Theo từng quý trong năm

b) Sau lần lượt từng quý tính từ đầu năm

Đáp án:

a) Xác suất thực hiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính theo từng quý là:

Quý I: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý II: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý III: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý IV: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Tổng số ca xét nghiệm của cả năm là:

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) (ca)

Xác suất thực hiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính từ đầu năm là:

Quý I: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý II: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý III: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Quý IV: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 4: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển sách trong đó có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)quyển sách Toán,4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)quyển sách Vän và 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)quyển sách Lý. Tính xác suất để lấy được:

  1. Hai quyển sách Toán.

  2. Hai quyển sách trong đó có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển Văn và 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển L ý.

  3. Hai quyển sách trong đó có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển Văn.

Đáp án:

a) Có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển sách, mỗi lần lấy ra 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển. Vậy tổng số lần có thể lấy ra là:

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất để lấy được hai quyển sách Toán là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Xác suất để lấy được hai quyển sách trong đó có 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển Văn và 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển Lý là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c) Số cách chọn hai quyển Văn là : 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Số cách chọn một quyển Văn và một quyển toán hoặc một quyển Lý là : 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Xác suất để lấy được hai quyển sách trong đó có ít nhất 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI) quyển Văn là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 5: Bảng sau là tổng hợp kết quả xét nghiệm người nhiễm Covíd 19 ở một bệnh viện trong một năm:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

II

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

III

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

IV

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính:

  1. Theo từng quý trong năm.

  2. Theo năm.

Đáp án:

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong quý I là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

+ Xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong quý II là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

+ Xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong quý III là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

+ Xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong quý IV là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong 1 năm là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Bài 6: Kết qủa kiểm tra môn Toán và Ngữ văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:

Ngữ văn

Toán

Giỏi

Khá

Trung bình

Giỏi

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Khá

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

Trung bình

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

(Ví dụ: Số học sinh có kêt quả Toán — giỏi, Ngữ văn — khá là 20)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả:

a) Môn Toán đạt lọai giỏi.

b) Loại khá trở lên ở cả hai môn.

c) Loại trung bình ở ít nhất một môn.

Đáp án:

Tổng số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh Môn Toán đạt lọai giỏi là:

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

b) Xác suất thực nghiệm cůa sự kiện một học sinh đạt loại khá trở lên ở cả hai môn là: 4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)

c) Xác suất thực nghiệm cůa sự kiện một học sinh đạt loại trung bình ít nhất một môn là:

4. VẬN DỤNG CAO (6 BÀI)