Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 24 So sánh phân số. Hỗn số dương

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 24 So sánh phân số. Hỗn số dương. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG (32 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 1: Kiểm tra hai phân số có bằng nhau không ?

  1. 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)
  2. 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

a) Vì 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) Vì 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 2: So sánh các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 3: So sánh các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Ta có :1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 4: So sánh các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 5: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn số:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 6: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 7: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân số:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) b)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);

Bài 8: So sánh các cặp phân số sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

c) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

a) Ta có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Mà 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

c) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Mà 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 9: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

c) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

c) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 10: So sánh các phân số sau với 0:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 11: So sánh các phân số sau với 1: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)(Vì 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI))

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)(Vì 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI))

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (Vì 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI))

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 12: So sánh các phân số sau với – 1: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

2. THÔNG HIỂU (8 BÀI)

Bài 1: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân số:

a)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); b)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);

c)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);

c)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 2: Dùng hỗn số để viết các độ dài sau theo đơn vị km

a) 3 100 m;

b) 21 005 m.

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 3: Dùng hỗn số để viết các thời gian sau theo đơn vị giờ

a) 5 giờ 13 phút;

b) 2 giờ 15 phút.

Đáp án:

a) 5 giờ 13 phút = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 2 giờ 15 phút = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 4: So sánh các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)> 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 5: a) Thời gian nào dài hơn: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) giờ hay 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)giờ?

b) Đoạn thẳng nào ngắn hơn: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) mét hay 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) mét?

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Vậy 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) giờ dài hơn 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) giờ.

b) Ta có:1. NHẬN BIẾT (12 BÀI);1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Vậy đoạn thẳng1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) mét ngắn hơn 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)mét.

Bài 6: Không cần quy đồng mẫu (hoặc tử), hãy so sánh:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

c) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). d) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

c) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Suy ra 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

d) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Suy ra 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 7: Không cần quy đồng mẫu (hoặc tử), hãy so sánh:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 8: Không cần quy đồng mẫu (hoặc tử), hãy so sánh:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Suy ra 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI). Suy ra 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

3. VẬN DỤNG (9 BÀI)

Bài 1: Bạn Quân là một người rất thích đi xa đạp vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) km trong 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) giờ. Ngày Chủ nhât, bạn đi được 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)km trong 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) giờ. Hỏi ngày nào bạn Quân đạp xe nhanh hơn.

Đáp án:

Vận tốc bạn Quân đi trong ngày thứ bảy là:1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)(km/h).

Vận tốc bạn Quân đi trong ngày chủ nhật là:1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)(km/h).

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) hay 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Vậy ngày chủ nhật bạn Quân đạp xe nhanh hơn.

Bài 2: Bạn Việt là một người rất thích đi xe đạp vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được 31 km trong 2 giờ. Ngày Chủ nhật, bạn đi được 46 km trong 3 giờ. Hỏi ngày nào bạn Việt đạp xe nhanh hơn?

Đáp án:

Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với vận tốc là 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (km/h)

Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với vận tốc là 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (km/h)

Ta có:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Do đó 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vậy ngày thứ Bảy, Việt đạp xe nhanh hơn.

Bài 3: Lớp 6A có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) số học sinh thích bóng đá, 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) số học sinh thích cầu lông, 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn nào được nhiều bạn của lớp thích nhất? (Giả sử mỗi bạn chỉ thích một môn thể thao).

Đáp án:

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 4: Lớp 6B có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)số học sinh thích bóng rổ, 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) số học sinh thích bóng đá và 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất ?

Đáp án:

Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vì 5 < 7 < 8 nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) < 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) < 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) . Vậy môn bóng rổ là môn thể thao đang được học sinh lớp 6B yêu thích nhất

Bài 5: Một cửa hàng thực phẩm bán một loại xúc xích với các giá như sau:

- Mua một gói giá 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) đồng.

- Mua hai gói giá 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) đồng.

- Mua ba gói giá 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) đồng.

Hôm nay Mai đi chợ cùng mẹ, mẹ bảo Mai mua ba gói là rẻ nhất. Em hãy giải thích tại sao mẹ Mai lại khuyên như thế nhé.

Đáp án:

Ta có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Nên mua ba gói xúc xích là rẻ nhất.

Bài 6: So sánh các phân số sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) và .

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Do đó 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) hay 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 7: So sánh:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)= 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)= 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)= 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Ta có : 235 < 236 nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) > 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) => 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) > 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)=1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) < 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)= 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)> 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) => 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) > 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Bài 8: So sánh các phân số sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Ta thấy: 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Bài 9: Tìm các số 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI), biết 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) thỏa mãn:

a) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI).

Đáp án:

a) Ta có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) suy ra1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (1);1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (2)

Từ (1) và (2) suy ra1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) thỏa mãn.

b) Ta có 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) suy ra

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (1)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) (2)

Từ (1) và (2) suy ra1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) thỏa mãn.

4. VẬN DỤNG CAO (3 BÀI)

Bài 1: Cho 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

So sánh A và B?

Đáp án:

Ta có:

10A = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1 + 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

10B = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1 + 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) > 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) nên 10A > 10B, do đó A > B.

Bài 2: Cho A = 1 + 2 + 3 + … + 1000 và B = 1.2.3…11

So sánh A và B?

Đáp án:

Ta có: A = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) < 103.103 = 106

B = (2.5).(3.4).(6.7).(8.9).10.11 > 106

Vậy A < B

Bài 3: So sánh 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

Đáp án:

Ta có: U = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

U = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) < 1. NHẬN BIẾT (12 BÀI) => U < V