Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 19 hình chữ nhật. Hình thoi hình bình hành. Hình thang cân

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 19 hình chữ nhật. Hình thoi hình bình hành. Hình thang cân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN (24 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 1: Trong các hình sau, hình nào là hình chữ nhật, hình nào là hình thoi?

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

- Hình thoi: Hình 1

- Hình chữ nhật: Hình 3.

Bài 2: Quan sát các các hình ảnh sau, đồ vật trong trong các bức ảnh nào có dạng hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân?

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)
Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4
1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)
Hình 5Hình 6Hình 7Hình 8

Đáp án:

+ Hình chữ nhật: Hình 1, Hình 4, Hình 5

+ Hình thoi: Hình 2, Hình 8.

Bài 3: Hình dưới đây có bao nhiêu hình thoi?

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

14 hình

Bài 4: Hãy so sánh diện tích hình thoi và hình chữ nhật dưới đây?

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

Diện tích hai hình bằng nhau.

Bài 5: Bài 1: Một hình thoi có chu vi bằng 4,84 m. Hỏi mỗi cạnh của hình thoi dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Đáp án:

1,21 m = 121 cm.

2. THÔNG HIỂU (7 BÀI)

Bài 1: Kể tên các cạnh, các góc bằng nhau trên mỗi hình dưới đây:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)
Hình 1. Hình chữ nhật EFGHHình 2. Hình thoi MNPQ

Đáp án:

Hình chữ nhật EFGH có:

- Bốn góc ở đỉnh E, F, G, H đều là góc vuông

- Các cạnh đối bằng nhau: EF= GH; MQ = NP.

- Các cặp cạnh đối song song: EF song song với GH; MQ song song với NP.

- Hai đường chéo bằng nhau: EG = FH.

Hình thoi MNPQ có:

- Bốn cạnh bằng nhau: MN = NP = PQ = QM.

- Hai đường chéo vuông góc với nhau: MP vuông góc với NQ.

- Các cạnh đối song song với nhau: MN song song với PQ; MQ song song với NP.

- Các góc đối bằng nhau: Góc M = góc P; góc N = góc Q.

Bài 2: Cho hình chữ nhật MNPQ có MN = 5 cm, MQ = 4 cm, MP = 5,6 cm. Tính độ dài của PQ, NP, NQ.

Đáp án:

Hình chữ nhật MNPQ có:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

+ Các cặp cạnh đối bằng nhau:

PQ = MN = 5 cm

MQ = NP = 4 cm.

+ Hai đường chéo bằng nhau: NQ = MP = 5,6 cm.

Bài 3: Cho hình thoi ABCD với O là giao điểm của hai đường chéo. Biết AB = 4cm. Tính độ dài của BC, CD, AD.

Đáp án:

Hình thoi ABCD có:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA= 4cm.

Bài 4: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình chữ nhật ABCD, biết AB = 6,5 cm và AD = 4,5 cm.

Đáp án:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 6,5 cm.

Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D sao cho AD = 4,5 cm.

Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 4cm.

Bước 4. Nối D với C .

=> Ta được hình chữ nhật ABCD.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 5: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi MNPQ có cạnh bằng 7cm.

Đáp án:

Dùng thước:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng MN = 4cm.

Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua N. Lấy điểm P trên đường thẳng đó sao cho NP = 7cm.

Bước 3. Vẽ đường thẳng đi qua P và song song với cạnh MN. Vẽ đường thẳng đi qua M và song song với cạnh NP.

Bước 4. Hai đường thẳng này cắt nhau tại Q

=> Ta được hình thoi MNPQ.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 6: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi ABCD bằng thước và compa, biết AB = 4cm và AC = 6cm.

Đáp án:

Dùng thước và compa:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng AC = 6cm

Bước 2. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm A bán kính 4cm.

Bước 3. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm C bán kính 4cm; phần đường tròn này cắt phần đường tròn tâm A vẽ ở Bước 2 tại các điểm B và D.

Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.

Ta được hình thoi ABCD.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 7: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi EFGH bằng thước và compa, biết EF = 3,6 cm và EG = 6,4 cm

Đáp án:

Dùng thước và compa:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 6,4 cm

Bước 2. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm E bán kính 3,6 cm.

Bước 3. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm G bán kính 3,6 cm; phần đường tròn này cắt phần đường tròn tâm E vẽ ở Bước 2 tại các điểm F và H.

Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EF, FG, GH, HE.

Ta được hình thoi EFGH.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

3. VẬN DỤNG (8 BÀI)

Bài 1: Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm. Nếu tăng chiều rộng lên 3 lần thì diện tích tăng thêm là 180 cm2. Tính diện tích ban đầu của miếng bìa.

Đáp án:

Diện tích ban đầu của miếng bìa: 180 cm2

Bài 2: Một mảnh khu đất hình chữ nhật có kích thước 35m 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) 20m để chăn nuôi. Hỏi diện tích khu đất chăn nuôi này là bao nhiêu?

Đáp án:

Diện tích khu đất chăn nuôi là:

35 . 20 = 700 m2

Đáp số: 700 m2

Bài 3: Người ta dự định lắp kính cho một cửa sổ hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6 dm và 10 dm. Biết 1 dm2 kính để làm cửa sổ hết 8 000 đồng. Số tiền cần có để lắp kính cho cửa sổ là bao nhiêu?

Đáp án:

Diện tích của cửa số hình thoi đó là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI). 6 . 10 = 30 (dm2)

Số tiền cần có để lắp kính cho cửa sổ là:

30 . 8000 = 240 000 (đồng)

Đáp số: 240 000 đồng.

Bài 4: a. Di chuyển 1 que diêm để tạo thành 5 hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

b. Di chuyển các que diêm tùy ý để được một hình thoi và một hình chữ nhật

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

a. HS có thể di chuyển 1 que diêm để thu được hình như sau:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

b.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 5: Hình dưới đây có 1 hình thang cân, 1 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 1 hình thoi, 1 hình vuông và 1 hình bình hành. Giữ nguyên các que diêm màu xanh, di chuyển 7 que diêm màu đỏ sao cho 6 hình đa giác đều thay đổi vị trí.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 6: Một hình chữ nhật có chiều dài là 16m và chiều rộng là 10m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích hình vuông đó.

Đáp án:

Chu vi hình chữ nhật là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Suy ra chu vi hình vuông bằng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Cạnh của hình vuông là

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Diện tích hình vuông là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 7: Tính diện tích lối vào và diện tích các phòng của một căn nhà một tầng có sơ đồ dưới đây:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

Diện tích lối vào là hình chữ nhật có chiều rộng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) và chiều dài là 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Diện tích lối vào là: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Phòng chính là hình chữ nhật có chiều dài là 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

và chiều rộng là 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Diện tích phòng chính là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 8: Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như Hình dưới đây. Một hình chữ nhật có chiều dài 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI); chiều rộng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI). Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI). Tính độ dài của đoạn dây thép.

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

Độ dài đoạn dây thép là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

4. VẬN DỤNG CAO (4 BÀI)

Bài 1: Cho hình vẽ sau:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Biết hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI). Tính diện tích phần được tô đậm.

Đáp án:

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Diện tích hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) là: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Diện tích hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) là: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Diện tích phần được tô đậm là: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 2: Ba hình vuông bằng nhau ghép thành hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) như hình vẽ. Nối 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) ta được hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) (như hình vẽ). Tính diện tích của hình bình hành đó biết chu vi của hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

Nửa chu vi hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng nên chiều rộng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) của hình chữ nhật là: 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) có đáy 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) và chiều cao tương ứng là 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Vậy diện tích hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 3: Tính diện tích lớn nhất của một hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo bằng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) và độ dài hai đường chéo đều là số tự nhiên.

Đáp án:

Vì độ dài đường chéo là số tự nhiên nên ta thử các cặp số có tổng bằng 20, xem cặp số nào có tích lớn nhất. Ta nhận xét trong các cặp số đó, tích lớn nhất có được khi hai số bằng nhau.

Vậy độ dài hai đường chéo hình thoi đếu là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Khi đó diện tích lớn nhất của hình thoi là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 4:Cho hình chữ nhật 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) có chu vi 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI), chiều dài hơn chiều rộng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) và hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) (hình vẽ). Tính diện tích hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Đáp án:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Chiều dài hình chữ nhật là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) có đáy 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) và chiều cao tương ứng 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI).

Vậy diện tích hình bình hành 1. NHẬN BIẾT (5 BÀI) là:

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)