Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 27 Hai bài toán về phân số

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 27 Hai bài toán về phân số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 27. HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ (23 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 1: Tìm

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 81

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của – 4

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tìm

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1,6

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 5,6

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 3: Tìm

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 8,1

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của – 4,5

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 4: Tìm

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 5: Tìm một số biết:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của nó bằng 7,2

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của nó bằng – 6

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 6: Tìm một số biết:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của nó bằng 14

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của nó bằng 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

2. THÔNG HIỂU (4 BÀI)

Bài 1: Nối với kết quả phù hợp.

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) 1) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) 2) 9
c) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) 3) – 12
d) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) 4) 10

Đáp án:

a nối với 2), b nối với 4), c nối với 3), d nối với 1).

Bài 2: Nối với kết quả phù hợp.

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 45 1) 90
b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 112 2) 36
c) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 120 3) 30
d) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 240 4) 32

Đáp án:

a nối với 2), b nối với 4),

c nối với 3), d nối với 1).

Bài 3: Tìm

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 4: Tìm

a) 20% của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

3. VẬN DỤNG (11 BÀI)

Bài 1: Một quả bưởi nặng 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)kg. Hỏi 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả bưởi nặng bao nhiêu kg?

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)quả bưởi nặng số kg là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tùng có 12 viên bi. Tùng cho Bình 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số bi của mình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Đáp án:

Số bi Bình có là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) (viên bi)

Số bi Tùng còn lại là 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) (viên bi)

Bài 3: Nếu 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả dưa hấu nặng 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)kg thì quả dưa hấu nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Đáp án:

Quả dưa hấu nặng là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)kg

Bài 4: Nếu 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số tuổi của Hoa cách đây 3 năm là 6 tuổi thì tuổi của Hoa hiện nay là bao nhiêu?

Đáp án:

Số tuổi của Hoa cách đây 3 năm là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) tuổi

Số tuổi của Hoa hiện nay là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)tuổi

Bài 5: Một tấm vải bớt đi 10m thì còn lại 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) tấm vải, Tính chiều dài của tấm vải?

Đáp án:

10 m chiếm số phần tấm vải là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Chiều dài tấm vải là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 6: Trong sữa có 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) bơ. Tính lượng sữa trong 1 chai, biết rằng lượng bơ trong chai sữa này là 18g?

Đáp án:

Khối lượng chai sữa là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Khối lượng sữa trong chai là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 7: Một lớp học có 45 học sinh, được xếp thành 3 loại: Giỏi, Khá và Trung bình. Biết rằng số học sinh Trung bình chiếm 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số học sinh cả lớp. 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số học sinh khá của lớp là 12 em. Tính số học sinh mỗi loại?

Đáp án:

Số học sinh trung bình là

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Số học sinh khá là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Số học sinh giỏi là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Bài8: Trên đĩa có 20 quả táo. Lan ăn 25% số táo. Sau đó, Mai ăn 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

Đáp án:

Số táo Lan ăn là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)quả

Số táo còn lại là 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)quả

Số táo Mai ăn là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả

Số táo còn lại là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả

Bài 9: Quãng đường từ nhà đến trường dài 1200m, đạp được 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quãng đường thì xe bị hỏng, An đành giửi xe và đi bộ đến trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ?

Đáp án:

Quãng đường An đi xe đạp là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Quãng đường An đi bộ là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 10: Đội tuyển Học sinh giỏi khối 6 có 50 bạn, trong đó 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) là học sinh môn Văn, 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) là học sinh môn Toán, 20% là học sinh Sử, còn lại là giỏi Tiếng Anh. Tính số học sinh mỗi môn.

Đáp án:

Số học sinh môn Văn là

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Số học sinh môn Toán là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Số học sinh giỏi Sử là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Số học sinh giỏi tiếng Anh là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) học sinh

Bài 11: Một tổ công nhân đã đào được 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) đoạn cống thoát nước, còn phải đào thêm 100m nữa mới hoàn thành đoạn cống được giao. Hỏi tổ đó được giao đào đoạn cống thoát nước dài bao nhiêu mét?

Đáp án:

Số phần đoạn cống thoát nước chưa hoàn thành là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đoạn cống được giao dài là

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)m

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Một bác nông dân mang trứng vịt ra chợ bán. Bác bán cho người thứ nhất một nửa số trứng bớt lại 6 quả, bán cho người thứ hai 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số trứng còn lại bớt đi 6 quả, bán cho người thứ ba1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số trứng còn lại bớt đi 6 quả. Kiểm tra lại, bác nông dân thấy mình còn đúng một nửa số trứng lúc đem ra chợ. Hỏi bác nông dân đã mang ra chợ bao nhiêu quả trứng?

Đáp án:

Vì BCNN(2, 3, 4) = 12 nên giả sử số trứng vịt mà bác nông dân mang ra chợ bán gồm 12 phần bằng nhau. Theo bài ra ta có:

Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:

6 phần + 6 quả

Bán 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số trứng còn lại tức là bán:

(6 phần + 6 quả) : 3 = 2 phần + 2 quả.

Số trứng còn lại sau lần bán thứ hai là:

(6 phần + 6 quả) – (2 phần + 2 quả) + 6 quả = 4 phần + 10 quả.

Bán 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) số trứng còn lại cho người thứ 3 tức là bán:

(4 phần + 10 quả) : 4 = 1 phần + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả.

Số trứng còn lại sau lần bán thứ ba là:

(4 phần + 10 quả) – (1 phần + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)quả ) + 6 quả = 3 phần + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả.

Vì sau lần bán thứ ba mà bác nông dân vẫn còn một nửa số trứng lúc đem ra chợ nên ta có:

3 phần + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả = 6 phần.

Suy ra: 1 phần = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) quả trứng.

Vậy số trứng mà bác nông dân đã mang ra chợ bán là: 12.1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 54 quả.

Bài 2: Một khu vườn có diện tích 1000m2 được chia làm 4 mảnh nhỏ để trồng 4 loại cây ăn quả: Bưởi, Táo, Cam và Ổi. Diện tích trồng bưởi chiếm 25% tổng diện tích. Diện tích trồng Táo bằng 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) diện tích còn lại. Diện tích trồng Cam và Ổi bằng nhau. Tính diện tích trồng mỗi loại cây.

Đáp án:

Diện tích trồng bưởi là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Diện tích còn lại là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Diện tích trồng táo là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Diện tích còn lại là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Diện tích trồng Cam là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Diện tích trồng ổi là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)