Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 28 Số thập phân

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 28 Số thập phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 28. SỐ THẬP PHÂN (20 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 1: Rút gọn phân số 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI).

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 2: Rút gọn phân số 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI).

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 3: Viết phân số 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) dưới dạng số thập phân.

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 4: Viết số thập phân 0,25 về dạng phân số.

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 5: Số -5,132 có phần số nguyên là?

Đáp án:

Số -5,132 có phần số nguyên là -5

Bài 6: Làm tròn số 251,6823 đến hàng phần mười

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 7: Số -5762, 12 làm tròn đến hàng chục được kết quả là

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

2. THÔNG HIỂU (8 BÀI)

Bài 1: Hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản: 1,025 ; 0,15

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 2: Hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản: −2,4 ; 0,125

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 3: Hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản: 0,(3); 0,(4)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 4: Tìm số đối của các số sau:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Đáp án:

Các số đối của 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) lần lượt là:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 5: Cho các số thập phân sau: 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Hãy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần.

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 6: Cho các số thập phân sau: 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Hãy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự giảm dần.

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

Bài 7: Làm tròn số 3,14159...

a) Đến chữ số thập phân thứ tư;

b) Đến hàng phần trăm.

Đáp án:

a) 3,1416

b)3,140

Bài 8: Làm tròn số 2756157

a) Đến hàng nghìn;

b) Với độ chính xác là 50

Đáp án:

a) 2756157 » 2756000

b) 2756157» 2756200

3. VẬN DỤNG (3 BÀI)

Bài 1: Một hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai vali không tính cước; mỗi vali cân nặng không vượt quá 23 kg. Hỏi với vali cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang kilôgam và làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định về khối lượng không? (Cho biết 1 pound » 0,45359237 kg)

Đáp án:

Vali cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang kilôgam là 0,45359237.50,99 = 23,1286749463 (kg) Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị là: 23,1286749463 » 23 (kg). Vậy với vali cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang kilôgam và làm tròn đến hàng đơn vị thì không vượt quá quy định về khối lượng

Bài 2: Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thủy ngân lần lượt là:

-117oC; 0oC; -38,83oC.

Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc cảu ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Đáp án:

Vì -117 < -38,83 < 0 nên nhiệt độ của ba chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

rượu < thủy ngân < nước.

Bài 3: a. Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) ; 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI); 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) ; 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)

b. Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.

Đáp án:

a. 1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) = 2,3 ;

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI)= -3,7;

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) = -1,25 ;

1. NHẬN BIẾT (7 BÀI) = -0,089

b. Các số thập phân âm viết được trong câu a là : -3,7; -1,25; -0,089.

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Cho số x = 0,12345...998999 trong đó ở bên phải dấu phẩy ta viết các số từ 1 đến 999 liên tiếp nhau. Làm tròn số đó với độ chính xác 0,0000005.

Đáp án:

x = 0,12345...998999 » 0,123457 .

Bài 2: Cho số x = 0,12345...998999 trong đó ở bên phải dấu phẩy ta viết các số từ 1 đến 999 liên tiếp nhau. Làm tròn số đó đến chữ số thập phân thứ mười sáu.

Đáp án:

Chữ số thập phân thứ mười sáu và thứ mười bảy bên phải dấu phẩy lần lượt là các chữ số 1;3 nên kết quả làm tròn là x = 0,12345...998999 » 0,12345...1