Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Ôn tập chương 4 Một số hình phẳng trong thực tiễn (P2)

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Ôn tập chương 4 Một số hình phẳng trong thực tiễn (P2). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 1: Anh Huy có hai mảnh đất lần lượt hình vuông (mỗi cạnh bằng 12m), hình chữ nhật (chiều dài 20m chiều rộng 16m). Tính diện tích toàn bộ hai mảnh đất của anh Huy.

Trả lời:

Diện tích mảnh đất hình vuông là:

12x12= 144 (m2)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

20x16= 320 (m2)

Tổng diện tích hai mảnh đất là:

144 + 320 = 464 (m2)

Bài 2: Em hãy nêu công thức chu vi và diện tích hình vuông.

Trả lời:

- Chu vi = 4 x cạnh

- Diện tích = cạnh x cạnh

Bài 3: Trong hình sau có bao nhiêu hình tam giác đều? Nêu độ dài các cạnh của hình đó.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

Trong hình có 13 tam giác đều, trong đó có 9 tam giác đều có cạnh 1cm, 3 tam giác đều có cạnh 2cm và 1 tam giác đều có cạnh 3cm

Bài 4: Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm.

Trả lời:

Cách 1:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB=3cm

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bước 2: Dùng ê ke có góc vẽ góc BAx bằng ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2).

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bước 3: Vẽ cung tròn tâm B bán kính AB.

Hai cung tròn cắt nhau tại C.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bước 4: Nối C với A và B ta được tam giác đều ABC

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 5: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi MNPQ có cạnh bằng 7cm.

Trả lời:

Dùng thước:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng MN = 4cm.

Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua N. Lấy điểm P trên đường thẳng đó sao cho NP = 7cm.

Bước 3. Vẽ đường thẳng đi qua P và song song với cạnh MN. Vẽ đường thẳng đi qua M và song song với cạnh NP.

Bước 4. Hai đường thẳng này cắt nhau tại Q

=> Ta được hình thoi MNPQ.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 6: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi ABCD bằng thước và compa, biết AB = 4cm và AC = 6cm.

Trả lời:

Dùng thước và compa:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng AC = 6cm

Bước 2. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm A bán kính 4cm.

Bước 3. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm C bán kính 4cm; phần đường tròn này cắt phần đường tròn tâm A vẽ ở Bước 2 tại các điểm B và D.

Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.

Ta được hình thoi ABCD.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 7: Nêu cách vẽ và thực hiện vẽ hình thoi EFGH bằng thước và compa, biết EF = 3,6 cm và EG = 6,4 cm

Trả lời:

Dùng thước và compa:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 6,4 cm

Bước 2. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm E bán kính 3,6 cm.

Bước 3. Dùng Compa vẽ một phần đường tròn tâm G bán kính 3,6 cm; phần đường tròn này cắt phần đường tròn tâm E vẽ ở Bước 2 tại các điểm F và H.

Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EF, FG, GH, HE.

Ta được hình thoi EFGH.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 8: Cắt hình chữ nhật sau thành 2 mảnh để ghép lại thành một hình vuông.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

Cắt hình chữ nhật theo đường nét đứt được 2 mảnh (1),(2)và ghép lại như hình vẽ.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 9: Hình vẽ sau có mấy hình vuông? Là các hình nào? Hãy cắt riêng hình (2) và tìm cách ghép với hình (1) để tạo thành một hình chữ nhật.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

+ Hình vẽ có 2 hình vuông là các hình ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

+ Ta cắt hình (2) và ghép như hình vẽ sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 10: Cắt hình chữ thập sau thành 5 mảnh và ghép lại thành một hình vuông.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

Ta cắt theo đường nét đứt và ghép lại như sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 11: Vẽ tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 4.5cm. Trên cạnh AB, xác định các điểm D, E sao cho AD = DE = EB = 1.5cm. Trên cạnh BC, xác định các điểm F, H sao cho BF = FH = HC = 1.5 cm. Trên cạnh CA, xác định các điểm I, K sao cho CI = IK = KA = 1.5 cm. Hỏi hình DEFHIK là hình gì?

Trả lời:

HS vẽ hình theo yêu cầu. Dùng thước đo kiểm tra lại các cạnh của hình DEFHIK ta thấy chúng bằng nhau.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 12: Vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh 6cm. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA, lần lượt xác định các điểm M, N, P, Q sao cho AM = BN = CP = DQ = 2 cm. Ước lượng rồi đo kiểm tra xem MNPQ là hình gì. So sánh độ dài hai đoạn thẳng MP và QN.

Trả lời:

Vẽ hình theo yêu cầu của đề bài. Dùng ê ke kiểm tra độ dài các cạnh và các góc của hình MNPQ, ta thấy MNPQ là hình vuông, do đó MP = NQ.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 13: Một chiếc bánh có mặt trên là hình lục giác đều (như hình vẽ).

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Em hãy tìm cắt cách chiếc bánh này để chia đều cho

a) 3 bạn

b) 4 bạn

c) 8 bạn

c) 12 bạn

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 14: Di chuyển que diêm để xếp hình theo yêu cầu.

a) Di chuyển 3 que diêm để tạo thành 5 hình vuông.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

b) Di chuyển 4 que diêm để tạo hình mới có 3 hình vuông.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Bài 15: Bác Nam có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Bác dự định trồng rau trên khu vực tứ giác AMCN và trồng hoa ở khu vực đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 52 nghìn đồng, trồng rau là 58 nghìn đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và rau.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Trả lời:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

( 8 + 8) ×12 = 192 m2

Diện tích mảnh đất hình bình hành AMCN là:

12 . 8 = 96 m2

Số tiền công để trả cho diện tích trồng hoa là:

96 . 52 = 4 992 ( nghìn đồng)= 4 992 000 (đồng)

Số tiền công để chi trả cho trồng rau là:

(192 – 96) . 58 = 5 568 (nghìn đồng) = 5 568 000 (đồng)

Vậy số tiền công để chi trả cho việc trồng hoa và rau là:

4 992 000 + 5 568 000 = 10 660 000 đồng.

Bài 16: Thảo có một miếng bìa hình bình hành có độ dài hai cạnh 3,4 cm và 5,2 cm. Thảo muốn cắt một miếng bìa hình thoi có chu vi bằng 18 cm từ miếng bìa ban đầu để làm thiệp. Thảo có thể cắt được không và nếu được thì làm cách nào để cắt nhanh nhất?

Trả lời:

Chu vi miếng bìa hình bình hành đó là:

(3,4 + 5,2) . 2 = 17,2 (cm)

Có 18 cm > 17, 2 cm.

=> Thảo không thể cắt tấm thiệp hình thoi từ miếng bìa hình bình hành ban đầu.

Bài 17: Nhà chú Đăng vừa xây nhà xong. Chú dự định dành 30 000 000 đồng để làm 3 cửa sổ hình chữ nhật kích thước (1,2 m ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) 1,6 m) và một cửa chính hình chữ nhật kích thước (1,5 m ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) 2,5 m). Chú được cửa hàng gỗ báo giá như sau: gỗ lim giá 3200000 đồng một mét vuông, gỗ sồi giá 1 450 000 đồng một mét vuông. Hỏi với số tiền đó thì chú Đăng có thể lựa chọn gỗ nào để làm cửa? (Các cửa được làm cùng một loại gỗ).

Trả lời:

Diện tích của 3 cửa sổ hình chữ nhật là:

3 x 1,2 x 1,6 = 5,76 (m2)

Diện tích của cửa chính hình chữ nhật là:

1,5 x 2,5 = 3,75 (m2)

Tổng diện tích tất cả các cửa là:

5,76 + 3,75 = 9,51 (m2)

Giá tiền của tất cả các cửa khi chú Đăng lựa chọn làm cửa bằng gỗ lim là:

9,51 x 3 200 000 = 30 432 000 (đồng)

Giá tiền của tất cả các cửa khi chú Đăng lựa chọn làm cửa bằng gỗ sồi là:

9,51 x 1 450 000 = 13 789 500 (đồng)

Vậy với số tiền chú Đăng dự định là 30 000 000 đồng ban đầu thì chú Đăng có thể lựa chọn gỗ sồi để làm cửa.

Bài 18: Cho hình vẽ sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

a) Kể tên hình chữ nhật, hình thang trên hình.

b) Tính diện tích khu đất ABCD, biết AB = 30m; CD = 42 m.

c) Trên khu đất xây ngôi nhà, tính diện tích khu đất làm nhà HKMI?

d) Xung quanh căn nhà người ta trồng cỏ, nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên 32 m2 , thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ.

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

a) Hình chữ nhật HKMI.

Hình thang ABCD.

b)

Diện tích khu đất ABCD là:

(30 + 42) . 26 : 2 = 936 (m2)

c)

Diện tích khu đất làm nhà HKMI là:

12 . 18 = 216 (m2)

d)

Diện tích đất trồng cỏ là:

936 – 216 = 720 (m2)

Cần số túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ là:

720 : 32 = 22,5 (túi)

Đáp số: 22,5 túi.

Bài 19: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 4.5 m và chiều dài bằng ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) chiều rộng.

a) Tính diện tích mảnh vườn.

b) Trên mảnh vườn đó người ta dùng ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) diện tích đất để trồng bưởi, ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) diện tích để trồng rau. Diện tích còn lại để trồng khoai. Tính diện tích trồng khoai?

Trả lời:

a) Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là:

4,5 × ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) = 7,5 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

7,5 × 4,5 = 33,75 (m2)

b) Diện tích đất trồng bưởi là:

33,75 × ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) = 8,4375 (m2)

Diện tích đất trồng rau là:

33.75 × ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) = 20.25 (m2)

Diện tích đất trồng khoai là:

33.75 – 8.4375 – 20.25 = 5,0625 (m2)

Vậy diện đất dùng để trồng khoai là 5,0625 m2.

Bài 20: Thửa ruộng nhà cô Mai có dạng như hình vẽ

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2)

Biết năng suất trung bình của mỗi vụ thu hoạch là 0,6 kg/m2. Hỏi mỗi vụ cô Mai thu hoạch bao nhiêu kilogam thóc.

Trả lời:

Diện tích thửa ruộng nhà cô Mai là:

22,6 ÔN TẬP CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN (PHẦN 2) 22,6 + [(17,2 + 22,6) . 14 : 2] =789,36 (m2)

Mỗi vụ cô Mai thu hoạch được số ki-lo-gam thóc là:

789.36 × 0.6 = 473,616 (kg)

Vậy mỗi vụ cô Mai thu hoạch được 473,616 kg thóc.