Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Ôn tập chương 6 Phân số (P2)

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Ôn tập chương 6 Phân số (P2). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 1: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 2: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

c) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

d) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

e) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

f) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 3: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản

a)ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 4: Tính thương và viết kế quả ở dạng phân số tối giản

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 5: Tính thương và viết kế quả ở dạng phân số tối giản

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

a) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

b) ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 6: Thực hiện phép tính sau: ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Kết quả là?

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 7: Tính ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Kết quả là?

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 8: Số đối của ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) là?

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 9: Tính ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)=ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2).

Bài 10: Tính ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)=ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 11: Tìm số đối của: ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

Các số nghịch đảo của ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) lần lượt là: ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 12: Quy đồng mẫu các phân số:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 13: Quy đồng mẫu các phân số sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

Đối với phân số chưa tối giản ta nên rút gọn trước rồi mới quy đồng mẫu dương

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2); ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2);

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2).

Bài 14: Quy đồng mẫu các phân số sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

Đối với phân số chưa tối giản ta nên rút gọn trước rồi mới quy đồng mẫu dương

Ta có ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2).

Chọn MSC = BCNN(10; 3; 17) = 510

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2);

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2);

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 15: Quy đồng mẫu các phân số sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 16: Một lớp học có 45 học sinh, trong đó có 22 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ bằng mấy phần số học sinh nam?

Trả lời:

Số học sinh nam là: 45−22=23 (học sinh).

Số học sinh nữ bằng số phần số học sinh nam là: ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2).

Bài 17: Một bác nông dân mang trứng vịt ra chợ bán. Bác bán cho người thứ nhất một nửa số trứng bớt lại 6 quả, bán cho người thứ hai ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) số trứng còn lại bớt đi 6 quả, bán cho người thứ baÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) số trứng còn lại bớt đi 6 quả. Kiểm tra lại, bác nông dân thấy mình còn đúng một nửa số trứng lúc đem ra chợ. Hỏi bác nông dân đã mang ra chợ bao nhiêu quả trứng?

Trả lời:

Vì BCNN(2, 3, 4) = 12 nên giả sử số trứng vịt mà bác nông dân mang ra chợ bán gồm 12 phần bằng nhau. Theo bài ra ta có:

Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:

6 phần + 6 quả

Bán ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) số trứng còn lại tức là bán:

(6 phần + 6 quả) : 3 = 2 phần + 2 quả.

Số trứng còn lại sau lần bán thứ hai là:

(6 phần + 6 quả) – (2 phần + 2 quả) + 6 quả = 4 phần + 10 quả.

Bán ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) số trứng còn lại cho người thứ 3 tức là bán:

(4 phần + 10 quả) : 4 = 1 phần + ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) quả.

Số trứng còn lại sau lần bán thứ ba là:

(4 phần + 10 quả) – (1 phần + ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)quả ) + 6 quả = 3 phần + ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) quả.

Vì sau lần bán thứ ba mà bác nông dân vẫn còn một nửa số trứng lúc đem ra chợ nên ta có:

3 phần + ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) quả = 6 phần.

Suy ra: 1 phần = ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) quả trứng.

Vậy số trứng mà bác nông dân đã mang ra chợ bán là: 12.ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) = 54 quả.

Bài 18: Một khu vườn có diện tích 1000m2 được chia làm 4 mảnh nhỏ để trồng 4 loại cây ăn quả: Bưởi, Táo, Cam và Ổi. Diện tích trồng bưởi chiếm 25% tổng diện tích. Diện tích trồng Táo bằng ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2) diện tích còn lại. Diện tích trồng Cam và Ổi bằng nhau. Tính diện tích trồng mỗi loại cây.

Trả lời:

Diện tích trồng bưởi là:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Diện tích còn lại là:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Diện tích trồng táo là:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Diện tích còn lại là:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Diện tích trồng Cam là:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Diện tích trồng ổi là: ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 19: Điển số thích hợp vào chỗ trống.

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Bài 20: So sánh các phân số sau với 0:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)

Trả lời:

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. PHÂN SỐ (PHẦN 2)