GA tích hợp NLS - AI Ngữ văn 12 Bài 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
- MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật.
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày dưới hình thức nói kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống, hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
- KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Anh/chị hiểu thế nào là tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại? + Trình bày hiểu biết của anh chị về phong cách hiện thực? + Trình bày những hiểu biết của anh chị về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức.
|
+ Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự có quy mô lớn có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra trên nhiều không gian, thời gian khác nhau nhưng thường dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân. + Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời cổ đại tiểu thuyết phát triển theo nhiều hướng riêng biệt, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử xã hội, văn hóa, thẩm mỹ nhất định. Đến thời cận đại, hiện đại tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở thành một thể loại chính của đời sống văn học và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát triển của nhiều thể loại khác.
+ Là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư bản chủ nghĩa. Trong tiểu thuyết hiện đại giữa các xu hướng tìm tòi có khoảng cách rất lớn. Điều này làm cho việc xác định diện mạo chung của nó trở nên phức tạp. Tuy nhiên, nếu tạm bỏ qua những nét quá đặc biệt của từng xu hướng có thể nói đến đặc điểm nổi bật gồm có:
+ Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết “như thật” những hình ảnh phong phú, phức tạp của hiện thực của cuộc sống, thường loại trừ sự “tô vẽ” hay lý tưởng hóa. + Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài, tồn tại trong các sáng tác thuộc nhiều thể loại khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ, truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí kịch, tác phẩm tạo hình… + Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến đỉnh cao với các sáng tác thuộc trường phái hiện thực mà các đại diện tiêu biểu như S. Đích-ken, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki… + Trong văn học Việt Nam, nửa đầu thế kỉ XX phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng tác của các nhà văn Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao… + Phong cách hiện thực thường đặt trong tương quan so sánh, đối lập với phong cách lãng mạn – một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm nhận chủ quan, đôi khi lý tưởng hóa đối tượng đucọ đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên tưởng phóng túng.
+ Nói mỉa
+ Nghịch ngữ
|
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm tiểu thuyết.
- Phê phán sự lố bịch, phản cảm của một hệ tư tưởng trong xã hội đương thời nửa Âu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các thiết bị số và phần mềm chuyên dụng để quản lý tư liệu học tập về văn học hiện thực.
- 2.1.NC1a: Có kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các nguồn dữ liệu số tin cậy về bối cảnh lịch sử - văn hóa những năm 1930-1945.
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế sản phẩm học tập sáng tạo (infographic, video phân tích nhân vật).
- 6.3.NC1a: Khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích đặc điểm ngôn ngữ trào phúng và các tình huống nghịch dị trong văn bản.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh, vai trò và câu lệnh nâng cao cho Chatbot AI nhằm phân tích sâu nghệ thuật trào phúng và các tình huống nghịch dị trong Nhiệm vụ 2 - Hoạt động 2).
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh thể hiện sự trung thực và trách nhiệm khi sử dụng AI trong học tập; chỉ sử dụng tính năng rà soát chính tả/ngữ pháp hỗ trợ biên tập và tự giác không lạm dụng AI viết hộ bài luận trong Hoạt động Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Nỗi niềm hoài cảm về những giá trị một thời vàng son.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bố cục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Vũ Trọng Phụng và văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Vũ Trọng Phụng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Người nổi tiếng”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà văn Vũ Trọng Phụng: + Thân thế, sự nghiệp. + Sự nghiệp văn chương. + Phong cách sáng tác. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Tiểu sử
- Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939) - Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội. b. Sự nghiệp văn chương - Ông bước vào làng báo, làng văn rất sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng, bệnh tật. - Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn thuộc nhiều thể loại. Trong đó nổi bật nhất là phóng sự và tiểu thuyết: Cạm bẫy người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự - 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu thuyết - 1936), Số đỏ (tiểu thuyết – 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết – 1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)… c. Phong cách sáng tác - Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng từ các bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phong sự, truyện ngắn, tiểu thuyết… đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát. - Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng đã xây dựng được những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc sống. | |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi: + Trình bày xuất xứ của đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc? Vị trí của tác phẩm Số đỏ trong làng văn học Việt Nam? + Bố cục và nội dung từng phần của đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc? + Tóm tắt đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc? - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại cá nhân truy cập thư viện số để tra cứu nhanh các hình ảnh về phong trào "Âu hóa", "Vui vẻ trẻ trung" những năm 1930 để có cái nhìn khái quát về bối cảnh trong văn bản. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút. - Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức | 2. Văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” 2.1. Tác phẩm Số đỏ và đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. + Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên trên Hà Nội báo từ số 40 (7/10/1936). + Gồm có 20 chương và được coi là một trong những tác phẩm đỉnh cao trong văn nghiệp của Vũ Trọng Phụng cũng như tiểu thuyết hiện đại Việt Nam. + Đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là đoạn trích thuộc nửa đầu chương XX- chương cuối cùng của tác phẩm Số đỏ. - Có thể chia thành 3 phần như sau: + Phần 1: Từ đầu cho đến “nhà quán quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với Xuân Tóc Đỏ”: Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt. + Phần 2: Tiếp theo đến “các đức vua và quý quan của ba chính phủ về Sở toàn quyền”: Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La. + Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La.
Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt danh là Xuân Tóc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ “nghề” thường được xem là “mạt hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan tính của bà Phó Đoan – một me Tây dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc tại tiệm may Âu hóa. Hắn được vợ chồng Văn Minh và những người trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm “nhà cải cách xã hội”, “đốc- tờ Xuân”, “giáo sư quần vợt”… Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và sự láu lỉnh cùng bản chất cơ hội cố hữu, Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước Xiêm sang thăm Việt Nam nhằm thắt chặt tình hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền chính trị thế giới đang có nhiều biến động khó lường. Với “thành tích” để thua quán quân quần vợt người Xiêm trong trận đấu thể thao mang tính ngoại giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hộ là “vĩ nhân”, “anh hùng cứu quốc” và tiếp tục được một số tổ chức danh giá chào đón, mời làm thành viên danh dự. | 2.1.NC1a: HS phát triển kỹ năng khai thác tư liệu lịch sử trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính của văn bản.
+ Xác định tình huống và nhân vật trào phúng.
+ Xác định được ngôi kể và điểm nhìn đã được nhà văn chọn lựa và ý nghĩa của ngôi kể ấy.
+ Nhận xét về ngôn ngữ của người kể chuyện cũng như nhân vật.
+ Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện thông qua đoạn trích.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Tác phẩm nào sau đây không phải là của Vũ Trọng Phụng? A. Cạm bẫy người, Kĩ nghệ lấy Tây, Cơm Thầy cơm cô B. Giông tố, Số đỏ. C. Vỡ đê, lấy nhau vì tình yêu, Trúng số độc đắc. D. Chí Phèo, Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ. Câu 2: Cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của Vũ Trọng Phụng? A. Vạch trần sự thật. B. Đồng cảm với số phận con người. C. Tình yêu quê hương. D. Tình yêu thiên nhiên. Câu 3: Tiểu thuyết Số đỏ bao gồm có bao nhiêu chương? A. 19 B. 20 C. 21 D. 22 Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. D | 2. A | 3. B | 4. C | 5. C | 6. A |
| 7. C | |||||
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Từ văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc anh/chị hãy nêu cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết hoạt kê cụ thể là đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Sổ đỏ - Vũ Trọng Phụng).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- GV gợi ý:
Cách đọc hiểu một văn bản hoạt kê mà cụ thể là Hạnh phúc của một tang gia:
+ Xác định đề tài.
+ Nêu câu chuyện và hệ thống sự kiện.
+ Phân tích được tình huống và thế giới nhân vật.
+ Xác định được ngôi kể, điểm nhìn và ý nghĩa.
+ Phân tích được ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật.
+ Xác định được chủ đề, giá trị của văn bản.
+ Nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà văn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

