GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Tranh biện về một vấn đề đời sống
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Tranh biện về một vấn đề đời sống được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRANH BIỆN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Tranh biện về một vấn đề trong đời sống thể hiện được những ý kiến trái chiều.
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để tổ chức một cuộc tranh biện trong lớp về chủ đề đáng quan tâm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách tranh biện về một vấn đề đời sống.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để tranh biện về một vấn đề đời sống.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Nắm được yêu cầu cần có khi tranh biện về một vấn đề đời sống.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của các nguồn dữ liệu số dùng làm bằng chứng tranh biện.
6.1.NC1a: Sử dụng AI để dự báo các luận điểm đối lập và xây dựng hệ thống phản biện (Rebuttal).
2.2.NC1b: Sử dụng các công cụ số để tương tác và thu thập phản hồi từ khán giả trong quá trình tranh biện.
3.1.NC1a: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ số (sơ đồ tư duy, video clip) để trực quan hóa lập luận.
Năng lực AI
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "chuyên gia tranh biện phản biện" để AI hỗ trợ dự báo luận điểm đối lập và xây dựng hệ thống phản bác Rebuttal trong Hoạt động 2 - Chuẩn bị bài nói và nghe
12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi thiên lệch, thiếu khách quan hoặc lỗi "ảo giác" của thuật toán AI do chất lượng và tính một chiều của kho dữ liệu huấn luyện đầu vào khi thu thập bằng chứng tranh biện trong Hoạt động 2 - Chuẩn bị bài nói và nghe)
12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân số; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ lập luận, không lạm dụng AI tạo sinh để viết hộ kịch bản nói hoặc giả lập giọng nói tự động khi sản xuất sản phẩm video bài học nhằm bảo vệ tính liêm chính học thuật trong Hoạt động 3 - Luyện tập & Hoạt động Vận dụng.)
3. Phẩm chất
Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.
Thể hiện được thá độ cầu thị trong khi tranh biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
KHBD
SGK, SGV Ngữ văn 12;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
Máy tính, máy chiếu.
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
SGK, SBT Ngữ văn 12.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Chia sẻ về một vấn đề em quan tâm trong cuộc sống.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề em quan tâm và khi muốn thuyết phục người nghe lắng nghe vấn đề của bạn cần có kĩ năng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Yêu cầu của bài nói và nghe
a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu cần có khi tiến hành bài nói và nghe.
b. Nội dung: HS dựa vào sách giáo khoa để nêu yêu cầu của bài nói và nghe.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi: - Khi tiến hành tranh biện về một vấn đề đời sống em cần đáp ứng những yêu cầu gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Ghi lên bảng. | 1. Yêu cầu cần đạt + Nêu rõ quan điểm tán thành hay phản đối về vấn đề tranh luận. + Đưa ra đực lí lẽ, bằng chứng thuyết phục để bảo vệ quan điểm của nhóm mình đồng thời phản bác quan điểm của nhóm đối lập. + Thể hiện được sự tương tác tích cực trong quá trình tranh biện, biết lắng nghe và tôn trọng người tranh biện với mình. + Có cử chỉ, điệu bộ và ngữ điệu linh hoạt, phù hợp biết sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ để tăng thêm tính thuyết phục. |
Hoạt động 2: Chuẩn bị bài nói và nghe.
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK đề tài: * Trình bày các bước chuẩn bị nói tiến hành tranh luận? - GV chia nhóm và giao các chủ đề tranh biện (Ví dụ: "Học đại học có phải con đường duy nhất?", "Sử dụng AI trong giáo dục: Lợi hay hại?"). - GV yêu cầu HS sử dụng laptop/máy tính bảng tra cứu các báo cáo, số liệu thống kê từ các trang tin uy tín để làm bằng chứng (evidence) cho bài nói. - GV hướng dẫn học sinh nâng cao kỹ năng tương tác thông minh kỹ thuật prompting bối cảnh nâng cao (tùy chỉnh bối cảnh, phân vai) - GV rèn luyện tư duy phản biện lỗi dữ liệu của máy cho HS, phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự sai lệch của hệ thống AI. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu. - Các nhóm nhập luận điểm của mình vào AI với lệnh: "Tôi đang tranh biện ủng hộ việc dùng AI trong học tập. Hãy liệt kê 5 luận điểm phản bác mạnh nhất mà phía đối lập có thể đưa ra và gợi ý cách bẻ gãy các lập luận đó". - HS thiết kế sơ đồ lập luận trên các phần mềm như XMind hoặc Canva để trực quan hóa mối quan hệ giữa luận điểm và bằng chứng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Ghi lên bảng. | 1. Chuẩn bị nói a. Lựa chọn đề tài - Để có thể trở thành đề tài của một cuộc tranh biện, vấn đề đưa ra cần tạo được các luồng ý kiến trái ngược và tương đối cân bằng với nhau. - Ngoài ra, vấn đề tranh biện cần có phạm vi phù hợp, không quá rộng hay quá hẹp, có tính thời sự, thiết thục với đời sống, đáp ứng được sự quan tâm chờ đợi của người tham gia để cuộc tranh biện trở nên có ý nghĩa. b. Lập đội tham gia tranh biện - Một cuộc tranh biện thường có sự tham gia của hai đội thể hiện quan điểm trái ngược nhau. - Mỗi đội có thể có 2-3 thành viên ngoài ra cần có người điều hành và khán giả theo dõi, đánh giá, bình chọn. - Mỗi người có thể tham gia vào đội tranh biện bảo vệ cho quan điểm mà mình tán thành hoặc vào đội tranh biện bảo vệ cho quan điểm mà thực ra mình muốn phản đối. c. Nghiên cứu vấn đề đã chọn và chuẩn bị ý kiến tranh luận Để chuẩn bị nội dung cho cuộc tranh biện, người tham gia cần chú ý: + Tìm hiểu kĩ về vấn đề tranh biện, xem xét vấn đề từ nhiều góc độ để nhận ra khả năng có những quan điểm khác biệt, đối lập. + Dự kiến những lí lẽ có thể bị phản bác để suy nghĩ cách bảo vệ. + Phân biệt ba loại lập luận để chuẩn bị và vận dụng hiệu quả trong quá trình tranh biện: Lập luận để chứng minh quan điểm của đội mình là đúng đắn; lập luận để chứng minh quan điểm phía đối lập là sai trái. Lập luận để bảo vệ quan điểm của đội mình trước ý kiến phản biện của đối phương. | 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin, thống kê cho bài nói. 6.1.NC1a: HS sử dụng AI để dự báo các luận điểm đối lập và xây dựng hệ thống phản biện (Rebuttal). 3.1.NC1a: HS sử dụng các phương tiện hỗ trợ số (sơ đồ tư duy, video clip) để trực quan hóa lập luận. 12.C2.1: Học sinh thiết lập prompt bối cảnh và phân vai chuyên gia cho AI để tối ưu hóa hệ thống phản biện. 12.B1.1: Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lỗi ảo giác, thiên kiến của AI do giới hạn của dữ liệu huấn luyện để chủ động sàng lọc tri thức. |
Hoạt động 3: Thực hành tranh biện
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn