GA tích hợp NLS - AI Ngữ văn 12 Bài 3: Nhìn về vốn văn hoá dân tộc

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 3: Nhìn về vốn văn hoá dân tộc được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

  1.  MỤC TIÊU CHUNG BÀI 3
  • Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ bằng chứng tiêu biểu độc đáo trong văn bản, chỉ ra mối liên hệ của chúng, đánh giá được mức độ phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
  • Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá phê bình nội dung văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
  • Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
  • Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
  • Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống, định hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ….)
  • Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  • Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hóa dân tộc.
  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về lập luận trong văn bản, các thao tác được sử dụng trong văn bản nghi luận cùng các lỗi logic của câu, lỗi câu mơ hồ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến lập luận trong văn bản, các thao tác được sử dụng trong văn bản nghi luận cùng các lỗi logic của câu, lỗi câu mơ hồ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến lập luận trong văn bản, các thao tác được sử dụng trong văn bản nghi luận cùng các lỗi logic của câu, lỗi câu mơ hồ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Anh chị hiểu thế nào là lập luận trong văn bản nghị luận?

+ Trình bày các thao tác sử dụng trong văn bản nghị luận?

+ Lỗi câu logic và lỗi câu mơ hồ là gì?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

  1. Tìm hiểu chung
  • Lập luận

+ Lập luận là sử dụng các lí lẽ và bằng chứng  để thuyết phục người đọc về một vấn đề. Giá trị của văn bản nghị luận được quyết định bởi ý nghĩa của vấn đề đặt ra (luận đề) và nghệ thuật lập luận (cách dùng lí lẽ và bằng chứng) của người viết.

  • - Các thao tác được sử dụng trong văn bản nghị luận 

+ Văn bản nghị luận thường dùng các thao tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ để phục vụ trực tiếp cho mục đích thuyết phục. 

  • Chứng minh là dùng lí lẽ và bằng chứng giúp người đọc thấy rằng ý kiến được nêu là hoàn toàn có cơ sở, đáng tin cậy. Tùy đề tài cụ thể, người viết chọn bằng chứng từ thực tế cuộc sống hoặc từ tài liệu khoa học, báo chí, tác phẩm văn học, nghệ thuật….
  • Bình luận: là đánh giá về sự đúng – sai, hay –dở, tốt- xấu, tích cực – tiêu cực của một quan điểm, ý kiến, sự việc, hành động… nhằm thể hiện rõ chủ kiến của người viết. 
  • Bác bỏ: Là chỉ sự sai lầm, phiến diện hoặc thiếu tính chính xác của một quan điểm, ý kiến từ đó củng cố diều được người viết xem là lẽ phải, chân lí.
  • Giải thích là cắt nghĩa về đối tượng một cách chi tiết, tỉ mỉ, tạo điều kiện cho người đọc hiểu rõ vấn đề được bàn luận trong văn bản
  • Phân tích: Là chia tách đối tượng thành nhiều các bộ phận, giúp người đọc nhìn thấy rõ hơn các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố tạo nên nó. 
  • So sánh là đặt đối tượng ngày bên cạnh đối tượng khác để nhận ra điểm tương đồng và khac biệt giữa chúng, qua đó làm nổi bật nét đặc thù của đối tượng được bàn luận.
  • - Lỗi logic
  • + Câu mắc lỗi logic là câu có sự mâu thuẫn giữa các ý được trình bày lẫn lộn các bình diện khi nói về đối tượng đặt các đối tượng không cùng cấp độ trong quan hệ đồng đẳng. 
  • - Lỗi câu mơ hồ
  • + Câu mơ hồ là câu khiến cho người đọc có thể hiểu theo những cách khác nhau.

   

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT   : VĂN BẢN NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • HS nhận biết được một số mặt của vốn văn hóa dân tộc, nắm được những nét đặc thù của văn hóa Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • HS nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về vốn văn hóa dân tộc.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Thành thạo khai thác và thẩm định các học liệu số về văn hóa Việt Nam, các công trình nghiên cứu của Trần Đình Hượu từ các thư viện số tin cậy.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm đồ họa, công cụ sơ đồ để mô hình hóa các đặc điểm của vốn văn hóa dân tộc và cấu trúc lập luận của văn bản.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ so sánh đặc trưng văn hóa Việt Nam với các nền văn hóa lân cận và gợi ý các giải pháp bảo tồn văn hóa trên không gian số.

Năng lực AI

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh phân tích được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các thông tin sai lệch, định kiến văn hóa trong kết quả phản hồi của Chatbot AI khi so sánh văn hóa Việt Nam với các nền văn hóa Đông Á khác trong Nhiệm vụ 4 - Hoạt động 2).
  • 12.A2.1: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI (Học sinh biết cách soạn thảo và cam kết tuân thủ bộ nguyên tắc cá nhân khi ứng dụng AI tham khảo ý tưởng viết bài, nhằm đảm bảo tính minh bạch học thuật và bảo vệ tính chân thực của bản sắc văn hóa dân tộc trên không gian số trong Hoạt động 4 - Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Sự trân trọng, nâng niu vốn văn hóa dân tộc và thái độ giữ gìn những nét đẹp đó.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về việc lưu giữ và bảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc?

https://www.youtube.com/watch?v=9mGpHRqhnlM

 (từ giây đầu tiên đến phút thứ 3)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Dân tộc ta có một bề dày về lịch sử dựng nước và giữ nước, một vốn văn hóa phong phú và đậm đà bản sắc. Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm để lưu giữ giá trị văn hóa đó. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản nghị luận Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Trần Đình Hượu và văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Trần Đình Hượu và văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Đặng Dung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV phân 6-7 HS thành một nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu bên dưới:

+ Tìm hiểu những thông tin về tác giả Trần Đình Hượu?

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

kenhhoctap

- Tên: Trần Đình Hượu

- Năm sinh: 1926 - 1995)

- Quê: Nghệ An. 

- Ông là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn hóa, văn học Việt Nam, thời trung đại và giai đoạn giao thời.

- Ông có tư tưởng  nghiên cứu độc lập, đã nêu được những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn hóa, văn học truyền thống, đồng thời gợi ra được những hướng nghiên cứu mới mẻ về các hình mẫu nhà Nho và loại hình tác giả trong văn học trung đại Việt Nam.

b. Tác phẩm tiêu biểu

- Các tác phẩm tiêu biểu của ông bao gồm có: Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 -1930, Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995), Đến hiện đại từ truyền thống (1996), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001)…

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày xuất xứ của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc?

+ Xác định vấn đề nghị luận của văn bản được nêu?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào các bảo tàng ảo (Virtual Museum) hoặc các trang web của UNESCO để tìm hiểu về các biểu tượng văn hóa đặc trưng của Việt Nam.

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

2.1. Xuất xứ

- Văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc trích phần II của tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc công bố năm 1986. 

- Số thứ tự của văn bản được hiệu chỉnh trên cơ sở số thứ tự ở nguyên bản.

2.2. Vấn đề nghị luận

- Vấn đề nghị luận đã được nêu khai quát ở câu đầu “chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về bài ba mặt của vốn văn hóa dân tộc”. Nội dung này hoàn toàn thống nhất với nhan đề của đoạn trích. Nhìn về ở dây là tìm hiểu, khám phá. Kết quả của việc tìm hiểu khám phá là những nhận xét được rút ra.

   

2.1.NC1a: HS thành thạo khai thác và thẩm định các học liệu số về văn hóa Việt Nam, các công trình nghiên cứu của Trần Đình Hượu từ các thư viện số tin cậy.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của thể loại trên các phương diện như:

+ Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, chỉ ra mối liên hệ của chúng.

+ Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận đánh giá, phê bình nội dung văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm của người đọc.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.
  3. Tổ chức thực hiện 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc trích từ phần mấy của tiểu luận?

  1. Phần I
  2. Phần II
  3. Phần III
  4. Phần IV

Câu 2: Xác định vấn đề nghị luận của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc?

  1. Vấn đề văn học Việt Nam thời điểm giao thời.
  2. Vấn đề văn hóa của dân tộc.
  3. Vấn đề văn học Việt Nam giai đoạn hiện đại.
  4. Vấn đề văn học Việt Nam dưới cái góc nhìn văn hóa

Câu 3: Theo tác giả thì trong lịch sử dân tộc ngành văn hóa nào trở thành đài danh dự, thu hút, quy tụ cả nền văn hóa?

  1. Văn chương
  2. Âm nhạc
  3. Triết học
  4. Không có một ngành nào

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

THAM KHẢO: Sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-ngu-van-12-ket-noi-bai-3-van-ban-1-nhin-ve-von-van-hoa-dan-toc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B2. B3. A4. C5. C6. A
7. B 

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Câu 1: Nêu ý nghĩa của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc?

Câu 2: Những dấu hiệu nào xác định văn bản Nhìn về vốn văn hoa dân tộc là văn bản nghị luận?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

- GV gợi ý:

Câu 1: 

Ý nghĩa của văn bản:

+ Nêu được khái niệm “vốn văn hóa dân tộc” chỉ ra được thực trạng về những hạn chế và thế mạnh, ý nghĩa của giải pháp. 

+ Tự hào về vốn văn hóa dân tộc: Nền văn hóa phong phú, đa dạng và mang đậm tính nhân văn mà cha ông ta đã dày công vun đắp qua hàng ngàng năm lịch sử.

+  Trách nhiệm giữ gìn và phát huy văn hóa Việt Nam.

+ Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong xu thế hội nhập.

  • Nhìn về vốn văn hóa dân tộc là một lời nhắc nhở cho mỗi người Việt Nam về tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh.

Câu 2:

Dấu hiệu xác định văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc là văn bản nghị luận: hệ thống luận điểm, ở mỗi luận điểm lại có lí lẽ và dẫn chứng, có sự kết hợp các thao tác nghị luận: xác định được quan điểm, thái độ của người viết.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..