GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Trình bày kết quả của bài tập dự án

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Trình bày kết quả của bài tập dự án được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY KẾT QUẢ CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS biết sử dụng bài báo cáo đã được thực hiện theo yêu cầu của phần Viết để xây dựng bài thuyết trình về kết quả của bài tập dự án.

  • HS biết thuyết trình về kết quả của bài tập dự án một cách thuyết phục, có sự tương tác tích cực với người nghe.

  • HS biết học hỏi từ người thuyết trình những kinh nghiệm bổ ích về cách trình bày kết quả của bài tập dự án.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách trình bày kết quả bài tập dự án.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để trình bày kết quả bài tập dự án.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nắm được yêu cầu cần có khi trình bày kết quả bài tập dự án.

Năng lực số

  • 3.2.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện (slide, video, audio) để hỗ trợ bài thuyết trình.

  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để tối ưu hóa nội dung thuyết trình (tóm tắt ý chính, gợi ý tương tác) và luyện tập kỹ năng nói.

  • 2.1.NC1b: Chia sẻ và trình bày nội dung số trên các nền tảng trực tuyến hoặc thiết bị kết nối.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh, phân vai "biên tập viên học thuật/khán giả phản biện" và soạn thảo các câu lệnh prompt nâng cao cho Chatbot AI để tối ưu hóa việc tóm tắt ý chính từ báo cáo dự án và gợi ý câu hỏi tương tác trong Hoạt động 2 - Chuẩn bị bài nói và nghe.)

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò kiểm soát và ra quyết định tối cao của bản thân so với phản hồi từ AI; chủ động đối soát, kiểm chứng tính chuẩn xác của các tóm tắt do AI gợi ý với báo cáo dự án gốc để loại bỏ lỗi "ảo giác" thông tin trước khi đưa vào bài nói trong Hoạt động 2 - Chuẩn bị bài nói và nghe.)

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về tính trung thực và trách nhiệm công dân số; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ ngôn ngữ, không lạm dụng AI tạo sinh viết hộ kịch bản thuyết trình hoặc giả lập giọng nói tự động để bảo vệ liêm chính học thuật và rèn luyện thực chất trong Hoạt động 4 - Vận dụng.)

3. Phẩm chất

  • Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy trình bày những điểm thuận lợi và khó khăn em gặp phải khi thực hiện viết báo cáo kết quả của bài tập dự án?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu suy nghĩ của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiết học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách viết một báo cáo kết quả của bài tập dự án. Và ở tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài nói và nghe trình bày kết quả của bài tập dự án.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Yêu cầu của bài nói và nghe

a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu cần có khi tiến hành bài nói và nghe.

b. Nội dung: HS dựa vào sách giáo khoa để nêu yêu cầu của bài nói và nghe.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

- Khi trình bày bài nói và nghe trình bày kết quả của bài tập dự án bạn cần đảm bảo yêu cầu gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu cần đạt

+ Nêu tên của bài tập dự án và người thực hiện (cá nhân hoặc nhóm).

+ Trình bày được thông tin cơ bản về quá trình thực hiện bài tập dự án với các bước cụ thể.

+ Làm nổi bật được các kết quả chính thể hiện đóng góp riêng của từng người thực hiện bài tập dự án, kèm theo các minh chứng chọn lọc được trình bày bằng các hình thức, phương tiện phù hợp.

+ Gợi mở được hướng sử dụng kết quả bài tập dự án và nêu các công việc cần tiếp tục thực hiện có liên quan đến bài tập dự án.

+ Rút ra được bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện bài tập dự án.

Hoạt động 2: Chuẩn bị bài nói và nghe.

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK đề tài:

* Trình bày các bước chuẩn bị nói khi trình bày kết quả của bài tập dự án?

- GV yêu cầu HS sử dụng các công cụ thiết kế bài trình diễn (PowerPoint, Canva, Prezi) để trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ động và chèn các video minh họa thực tế từ dự án.

- GV gợi ý HS sử dụng AI hỗ trợ thuyết trình với lệnh: "Dựa trên báo cáo dự án này, hãy gợi ý 5 câu hỏi tương tác để thu hút người nghe ở phần mở đầu" hoặc "Tóm tắt các ý chính của slide này thành các từ khóa ngắn gọn".

- GV hướng dẫn HS kĩ năng tương tác thông minh áp dụng kỹ thuật prompting bối cảnh nâng cao (tùy chỉnh bối cảnh, phân vai), nhập câu lệnh có cấu trúc: “Hãy đóng vai một nhà khoa học biên tập nội dung. Dựa trên báo cáo kết quả dự án dưới đây của nhóm tôi [dán nội dung báo cáo], hãy tóm tắt các phát hiện chính thành các từ khóa ngắn gọn cho 5 slide thuyết trình và đề xuất 3 câu hỏi tương tác độc đáo để tôi thu hút khán giả ở phần mở đầu bài nói”

- GV định hướng tư duy làm chủ, con người luôn giữ quyền kiểm soát và ra quyết định tối cao.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Ghi lên bảng.

1. Chuẩn bị nói

a. Lựa chọn đề tài

- Đề tài bài nói cũng là đề tài của báo cáo kết quả bài tập dự án đã hoàn thành theo yêu cầu ở phần viết.

b. Tìm ý và sắp xếp ý

- Việc tìm ý và sắp xếp ý cho bài nói cần bám sát những gì đã thể hiện trong bài viết đã có. Do thời gian thuyết trình hạn chế nên bạn chỉ cần chọn lọc từ bài viết những thông tin cơ bản nhất.

- VIệc sắp xếp cần bám theo trình tự đã thể hiện ở phần yêu cầu của hoạt động.

3.2.NC1a: HS tạo lập nội dung số đa phương tiện (slide, video, audio) để hỗ trợ bài thuyết trình.

6.1.NC1a: HS sử dụng AI để tối ưu hóa nội dung thuyết trình (tóm tắt ý chính, gợi ý tương tác) và luyện tập kỹ năng nói.

12.C2.1: Học sinh biết cách xây dựng prompt bối cảnh nâng cao để tối ưu hóa bài nói.

12.A1.2: Thực hành vai trò làm chủ của con người, chủ động kiểm chứng phản hồi từ AI để tự quyết định nội dung thuyết trình cuối cùng.

Hoạt động 3: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện: