GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Mộ; Nguyên tiêu

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Mộ được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN MỘ (CHIỀU TỐI)

NGUYÊN TIÊU (RẰM THÁNG GIÊNG)

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời và phong cách thơ ca của tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu các tác phẩm thơ của Người.

  • Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố trong thơ trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh (ngôn ngữ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật, cấu tứ, các sử dụng từ ngữ).

  • Phân tích được một số nét đặc sắc trong trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh.

  • Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các tác phẩm thơ khác của Hồ Chí Minh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về hai tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm và khai thác các nguồn học liệu số đáng tin cậy về tập "Nhật ký trong tù" và thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh.

  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để hỗ trợ giải mã từ vựng Hán Việt và phân tích sự vận động của hình tượng thơ từ bóng tối ra ánh sáng.

  • 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm thiết kế để trực quan hóa cấu tứ bài thơ và sự đối lập giữa thi liệu cổ điển - hiện đại.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc thiết lập câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "chuyên gia thi pháp học" để AI hỗ trợ giải nghĩa từ vựng Hán Việt khó và so sánh sắc thái từ vựng trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 4.)

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh phân tích được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phân tích sai lệch của AI — cụ thể là do sự thiên lệch và lỗi sai sót từ tư liệu số hóa nguyên bản bị in nhầm chữ "hồng" trong bài thơ Mộ trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 1.)

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò kiểm soát và ra quyết định của bản thân so với phản hồi từ AI; có ý thức đối soát trực tiếp các gợi ý phân tích cấu tứ, thời gian tâm trạng của AI với văn bản gốc để tự đưa ra kết luận cảm thụ văn học trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2.)

3. Phẩm chất

  • Trân trọng tài năng văn chương của Hồ Chí Minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Thơ của Hồ Chí Minh thể hiện rõ nhất phẩm chất nào của Người?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta một sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp văn học vĩ đại. Các tác phẩm của Người đã để lại nhiều ấn tượng sâu đậm cho người đọc. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 2 tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu của Người.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Mộ - Nguyên tiêu.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Mộ - Nguyên tiêu.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Hồ Chí Minh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của Hồ Chí Minh:

+ Thân thế, sự nghiệp.

+ Sự nghiệp văn chương.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

Xem lại phần tìm hiểu tác giả - VB 1 tác gia Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập website Bảo tàng Hồ Chí Minh hoặc Thư viện Quốc gia để xem bản số hóa các thủ bút Hán văn gốc của hai bài thơ.

- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của hai tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu?

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Tìm hiểu văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

2.1. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của Mộ

+ Mộ là bài thơ số 30 nằm trong tập Ngục trung nhật kí của Hồ Chí Minh.

+Được viết vào khoảng những tháng đầu của thời gian Người bị cầm tù lần thứ hai ở Trung Quốc (1942-1943), ở cuối chặng đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

+ Tác phẩm thể hiện cảm xúc của nhà thơ trong hoàn cảnh bị xiềng xích, giữa không gian núi rừng buổi chiều tối.

2.2. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của Nguyên tiêu

+ Bài thơ Nguyên tiêu được sáng tác trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

+ Theo một số tư liệu, bài thơ được Hồ Chí Minh ứng tác sau một cuộc họp bàn về chiến dịch, giữ khung cảnh núi rừng, tác phẩm được nhà thơ Xuân Thủy dịch ứng khẩu ngay tại thời điểm đó. Giữa bản dịch phổ biên ssua này và bản dịch lần đầu có khác nhau đôi chút.

1.1.NC1a: HS biết tìm kiếm và khai thác các nguồn học liệu số đáng tin cậy về tập "Nhật ký trong tù" và thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của văn bản thơ trên các phương diện như:

+ Hình ảnh thơ.

+ Cấu tứ thơ.

+ Các thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ thơ, cách sử dụng từ ngữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

d. Tổ chức thực hiện