GA tích hợp NLS - AI Ngữ văn 12 Bài 4: Muối của rừng

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 4: Muối của rừng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : MUỐI CỦA RỪNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Chỉ ra, phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản Muối của rừng.
  • Nhận biết và phân tích, đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện ngắn hiện đại qua văn bản Muối của rừng, liên hệ với các yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
  • Xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện Muối của rừng.
  • Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về văn bản Muối của rừng thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại truyện ngắn.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Muối của rừng.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Muối của rừng.
  • Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về văn bản Muối của rừng.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về tác giả Nguyễn Huy Thiệp, đặc điểm truyện ngắn hiện đại và các trào lưu phê bình sinh thái trên các thư viện số.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để mô hình hóa sơ đồ tâm lý nhân vật và trực quan hóa các yếu tố kì ảo trong văn bản.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích đa chiều về hành vi nhân vật, so sánh các môtíp văn học và kiến tạo các thông điệp bảo vệ môi trường trên không gian số.

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò kiểm soát và ra quyết định của bản thân so với phản hồi từ AI; tự lực đánh giá tính khách quan và chiều sâu triết lý của các lập luận phản biện từ AI trước khi đưa vào văn bản cuối cùng trong Hoạt động 4 - Vận dụng)
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh tự đánh giá và nhận diện được mức độ rủi ro vi phạm liêm chính học thuật (như đạo văn) khi lạm dụng các công cụ AI tạo lập văn bản tự động để viết bài thay thế cho tư duy độc lập trong Hoạt động 4 - Vận dụng)
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về tính trung thực học thuật số và đạo đức công nghệ; rèn luyện thói quen tự suy nghĩ, tham chiếu AI một cách an toàn và có trách nhiệm trong Hoạt động 4 - Vận dụng)

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trân trọng, bảo vệ thiên nhiên, có lối sống hòa hợp với thế giới tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
    1. Bố cục

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video ngắn và đặt câu hỏi để HS nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua video em có suy nghĩ thế nào về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên? Tự nhiên có phải phụ thuộc tất cả vào con người không?

https://www.youtube.com/watch?v=YARYEaAnZQA&t=19s (hết cả 3’20s)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Tự nhiên và con người là một mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau. Tự nhiên cung cấp cho con người nguồn tài nguyên dồi dào nhưng ngược lại con người cũng góp phần cải tạo tự nhiên. Mối quan hệ là hoàn toàn không thể tách rời.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tự nhiên là một chủ đề lớn được rất nhiều tác giả tập trung khai thác. Thế nhưng để viết hay, viết sâu sắc và mang đến một cái nhìn mới mẻ nhất không thể nào không kể đến nhà văn Nguyễn Huy Thiệp. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về văn bản Muối của rừng để phát hiện một góc nhìn mới mẻ, một quan điểm chân chính về mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Muối của rừng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Nguyễn Huy Thiệp và văn bản Muối của rừng.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Nguyễn Huy Thiệp và văn bản Muối của rừng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Huy Thiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.

kenhhoctap

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Huy Thiệp:

+ Thân thế, sự nghiệp.

+ Sự nghiệp văn chương.

+ Phong cách sáng tác.

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

kenhhoctap

- Nguyễn Huy Thiệp: (1950 – 2021)

- Quê quán: Quê gốc ở Thanh Trì, Hà Nội nhưng sinh ra tại Thái Nguyên.

- Ông được đánh giá là nhà văn có đóng góp lớn trong việc đổi mới nọi dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam.

b. Sự nghiệp văn chương

- Tính đến hiện tại ông để lại cho văn học Việt Nam hơn 50 truyện ngắn, 10 kịch bản, 4 tiểu thuyết cùng nhiều tác phẩm phê bình văn học.

- Những tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: Tướng về hưu, Chảy đi sông ơi. Không có vua, Con gái thủy thần…

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản “Muối của rừng”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+Nhóm 1: Trình bày xuất xứ của văn bản Muối của rừng? 

+ Nhóm 2: Bố cục và nội dung từng phần của văn bản Muối của rừng?

+ Nhóm 3: Nhan đề gợi cho em suy nghĩ gì?

+ Nhóm 4: Tóm tắt đoạn trích Muối của rừng?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để tra cứu nhanh thông tin về loài hoa "Muối của rừng" và ý nghĩa biểu tượng của nó trong văn hóa dân gian qua các trang web uy tín về thực vật học và văn hóa.

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Văn bản “Muối của rừng”

2.1. Đoạn trích Muối của rừng

+ Muối của rừng trích từ tập Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Văn học, Hà Nội.

+ Thời điểm sáng tác Muối của rừng là vào năm 1986 khi mà mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại.

- Có thể chia thành 6 phần như sau:

+ Phần 1: Từ đầu cho đến “nặng nề”: Ông Diểu gặp đàn khỉ và bắn trúng con khỉ đực.

+ Phần 2: Tiếp theo đến “buông mồi”: Ông Diểu chứng kiến khi cái quay lại dìu khỉ đực chạy đi.

+ Phần 3: Tiếp theo cho đến “từng đường nét”: Ông Diểu bị khỉ con cướp sung và chứng kiến những sự lạ.

+ Phần 4: Từ “có tiếng kêu” cho đến “an toàn”: Ông Diểu leo lên mỏm núi và cứu chữa con khỉ đực.

+ Phần 5: “Ông Diểu lần mò” đến “con khỉ đực nằm”: Ông Diểu ôm khỉ đực xuống núi rồi lại phóng sinh cho nó.

+ Phần 6: còn lại: Ông Diểu ra về và gặp hoa tử huyền.

  1. Nhan đề

Nhan đề: Muối của rừng.

+ Nhan đề gợi ra câu chuyện về thiên nhiên cũng giống như Mảnh trăng cuối rừng (Nguyễn Minh Châu), hay Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi)…

+ Nhan đề gợi ra những chuyện lạ vì bình thường ta vẫn nghe muối thì gắn với biển. Trong câu chuyện cũng có những chi tiết vô cùng lạ lùng liên quan đến hành trình trải nghiệm của nhân vật chính – ông Diểu.

+ Nhan đề có sự kết nối chặt chẽ với phần kết của câu chuyện: Ông Diểu phóng sinh cho con khỉ ra về gặp hoa tử huyền – “người ta vẫn gọi loài hoa này là muối của rừng”.

  • Đây được xem là sự lặp lại có chủ đích của tác giả về kết cấu mang tính thông điệp: Con người sẽ được yên bình, ấm no khi biết sống hòa với thiên nhiên.
    1. Tóm tắt

Câu chuyện kể về ông Diểu, sau Tết Nguyên đán đã mang theo khẩu súng của cậu con trai tặng vào rừng săn bắn và hạ gục được con khỉ bố trong một gia đình khỉ có ba thành viên. Khỉ mẹ đã dìu khỉ bố chạy trốn về phía núi khi nó bị thương nặng, còn khỉ con thì xuất hiện túm lấy khủng súng bỏ chạy cùng với bố mẹ và bị rơi xuống cực. Ông Diểu đã quyết định leo lên mỏm đá cao và bắt được khỉ bố bị thương, ông tiến hành băng bó vết thương rồi bố nó xuống chân núi. Nhưng ông không ngờ rằng trong lúc đó con khỉ cái vẫn theo chân ông không rời phút nào. Cảm động trước tình cảm của hai con khỉ vợ và khỉ chồng dành cho nhau ông đã quyết định phóng sinh con khỉ đực. Ông trần truồng trở về và gặp hoa tử huyền, loài hoa hiếm chỉ năm mươi năm mới nở một lần đây chứng tỏ là một điều lành. Và loài hoa này thường được gọi là Muối của rừng.

2.1.NC1a: HS khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về tác giả Nguyễn Huy Thiệp, đặc điểm truyện ngắn hiện đại và các trào lưu phê bình sinh thái trên các thư viện số.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của truyện có yếu tố kì ảo trên các phương diện như:

+ Xác định được điểm nhìn và ngôi kể trong truyện ngắn.

+ Phân tích trải nghiệm, tâm trạng và nhận thức của ông Diểu.

+ Vai trò của yếu tố kì ảo trong Muối của rừng.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Muối của rừng.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Muối của rừng.
  3. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Muối của rừng đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày quan điểm của em với ý kiến của Hanari: “các sinh vật không phải người không có giá trị tự thân nào cả, chúng chỉ tồn tại vì lợi ích của chúng ta mà thôi”. 

+ GV yêu cầu HS nhập quan điểm cá nhân vào công cụ AI để yêu cầu: "Hãy đóng vai một nhà phê bình sinh thái để phản biện đoạn văn này, chỉ ra những kẽ hở logic trong lập luận về giá trị của các sinh vật". HS điều chỉnh lại bài viết dựa trên các phản biện sắc sảo của AI.

+ GV hướng dẫn HS phương pháp khai thác AI một cách thông minh và có trách nhiệm. Sau khi tự hoàn thành bản thảo thô của đoạn văn bằng tư duy cá nhân, các em hãy nhập đoạn văn đó vào công cụ AI (như ChatGPT, Copilot). Hãy yêu cầu AI đóng vai một nhà phê bình sinh thái để phản biện đoạn văn của mình, chỉ ra kẽ hở logic trong lập luận. Khi nhận được phản hồi từ AI, các em phải đánh giá kỹ lưỡng, loại bỏ các đề xuất sáo rỗng hoặc bóp méo thông điệp nhân văn của tác phẩm, tự mình ra quyết định điều chỉnh văn bản cuối cùng chứ không sao chép nguyên văn máy móc

+ GV hướng dẫn HS nhận diện rõ rủi ro học thuật và thể hiện trách nhiệm công dân số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 200 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungViết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày quan điểm của em với ý kiến của Hanari: “các sinh vật không phải người không có giá trị tự thân nào cả, chúng chỉ tồn tại vì lợi ích của chúng ta mà thôi”. 
Sinh vật đều có vai trò thiết lập nên môi trường sống ổn định, tổng hòa.2
Không có một sinh vật nào xuất hiện là không có ý nghĩa cả. Thậm chí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người.4
Dẫn chứng liên hệ với thực tế cuộc sống.2
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

[6.3.NC1a: HS làm chủ công cụ AI để tự soi chiếu và nâng cao chất lượng bài viết.]

[12.A1.2: Học sinh thực hành vai trò làm chủ của con người trong quá trình ra quyết định, chủ động chọn lọc và đánh giá các gợi ý phản biện từ AI để tự hoàn thiện văn bản.]

[12.B2.1: Học sinh tự đánh giá rủi ro đạo văn và suy giảm tư duy phê phán độc lập khi sử dụng AI tạo sinh văn bản tự động, từ đó giữ vững tính liêm chính học thuật số.]

[12.A3.1: Học sinh cam kết tương tác với AI trung thực, có đạo đức, tôn trọng bản quyền số và chịu trách nhiệm 100% về tính độc bản của bài viết.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Muối của rừng: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.